Thuốc Diflucan 150mg là một loại thuốc kháng nấm nhóm azol thường được dùng để phòng ngừa và điều trị nhiều loại nhiễm nấm và nấm men.
- Nhà sản xuất: Pfizer
- Tên thuốc gốc: Diflucan
- Trình bày/Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 1 viên
- Số đăng ký: VN-22185-19
- Sản xuất tại: Pháp
Thành phần
Thành phần/Hàm lượng
- Fluconazole: 150mg
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, natri lauryl sunphat, patent blue V (E131), keo silica khan, gelatin, tinh bột ngô, magnesi stearat, titan dioxide (E171). Vỏ viên nang: Gelatin (E441), Titanium dioxide (E171), Patent blue V (E131). Mực in: Shellac (glaze), black iron oxide (E172), N-Butyl alcohol, dehydrated alcohol, purified water, propylene glycol (E1520), industrial methylated spirit, isopropyl alcohol, strong ammonia solution, potassium hydroxide (E525).
Công dụng (Chỉ định)
- Có thể tiến hành điều trị trước khi có kết quả nuôi cấy và kết quả của các xét nghiệm khác, tuy nhiên, một khi đã có các kết quả xét nghiệm này, cẩn điểu chỉnh phác đồ điều trị kháng nấm theo đó.
- Nhiễm Cryptococcus,bao gồm viêm màng não do Cryptococcusvà nhiễm Cryptococcus ở các vị trí khác (ví dụ phổi, da). Có thể điểu trị cho cả bệnh nhân có chức năng miễn dịch bình thường hoặc các bệnh nhân bị hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS), các bệnh nhân ghép tạng hay các bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch do các nguyến nhân khác. Có thể sử dụng fluconazol như một phác đổ điểu trị duy trì để ngăn ngừa tái phát bệnh nhiễm Cryptococcus ở các bệnh nhân AIDS.
- Nhiễm Candida hệ thống, bao gổm nhiễm Candidahuyết, nhiễm Candida lan toả và các dạng nhiễm Candida xâm lấn khác bao gồm nhiễm Candida ở phúc mạc, màng trong tim, mắt, phổi và ở đường tiết niệu. Có thể tiến hành điểu trị cho các bệnh nhân mác bệnh ác tính, trong các khoa điều trị tích cực, đang được điểu trị bằng các thuốc gây độc tế bào hoặc các thuốc ức chế miễn dịch, hoặc là có các yếu tố khác dễ gây nhiễm Candida.
- Nhiễm Candidaniêm mạc bao gổm nhiễm Candida miệng – háu, thực quản, và các dạng nhiễm Candida ở đường phế quản phổi không xâm lấn, Candidaniệu, nhiễm Candida ở da – niêm mạc và nhiễm Candida gây teo ở miệng mạn tính (kèm đau răng). Có thể điều trị cho cả bệnh nhân có chức năng miễn dịch bình thường hoặc các bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Có thể sử dụng để ngăn ngừa tái phát bệnh nhiễm Candida miệng – hầu ở các bệnh nhân AIDS.
- Nhiễm Candidasinh dục, nhiễm Candidaâm đạo cấp hoặc mãn tính; và dự phòng để giảm tỷ lệ tái phát ở các bệnh nhân bị bệnh nhiễm Candida âm đạo tái phát (tái phát nhiều hơn 3 lần/năm). Viêm quy đầu do Candida.
- Phòng ngừa nhiễm nấm ở các bệnh nhân mắc bệnh ác tính, các bệnh nhân này dễ bị nhiễm nấm do điểu trị bằng hoá chất gây độc tế bào hay chiếu xạ.
- Nhiễm nấm da bao gốm nhiễm nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, lang ben, nấm móng và nhiễm Candida ởda.
- Nhiễm nấm sâu có tính dịch tễ địa phương ở các bệnh nhân có miễn dịch bình thường như nhiễm Coccidioides, nhiễm Paracoccidioides,nhiễm Sporotrichumvà Histoplasma.
Cách dùng thuốc Diflucan 150mg
- Thuốc Diflucan 150mg được chỉ định dùng đường uống.
Liều dùng thuốc Diflucan 150mg
Liều hàng ngày của fluconazol cần dựa trên bản chất và mức độ nhiễm nấm. Phẩn lớn các trường hợp nhiễm nấm Candida âm đạo đáp ứng với phác đồ điểu trị iỉều duy nhất. Đối với cáctrường hợp nhiễm nấm mà cần phầi sử dụng phác đổ trị liệu đa liều, cấn tiếp tục điểu trị cho đến khi các thông số lâm sàng hoặc các xét nghiệm cho thấy rằng nhiễm nấm dạng hoạt động đã thuyên giảm. Điểu trị không đủ thời gian có thể dẫn đến tái phát nhiễm nấm hoạt động. Các bệnh nhân bị AIDS và viêm màng não do Cryptococcus hoặc nhiễm Candida miệng – hầu tái phát thường cần phải điều trị duy trì để ngăn ngừa tái phát.
Người lớn
- Để ngăn ngừa tái nhiễm Candida miệng – hầu ở các bệnh nhân AIDS sau khi bệnh nhân đã được điểu trị một đợt đầy đủ theo liệu trình điều trị cơ bản, có thể sử dụng fluconazol với liều 150mg một lần một tuần.
- Điều trị nhiễm nấm Candida âm đạo, dùng fluconazol 150mg một liểu duy nhất.
- Để giảm tỷ lệ nhiễm nấm Candida âm đạo tái phát, có thể sử dụng fluconazol 150mg một lần mỗi tháng. Thời gian điều trị tuỳ thuộc vào từng cá thế nhưng nằm trong khoảng từ 4 -12 tháng, 1 số bệnh nhân có thể cần sử dụng liều thường xuyên hơn.
- Viêm quy đầu do Candida, sử dụng fluconazol 150mg uống 1 liều duy nhất.
- Liều khuyến cáo của fluconazol để ngăn ngừa nhiễm nấm Candida là từ 150 – 300mg dùng một lẩn hàng ngày, tuỳ theo nguy cơ bị phát triển nấm của bệnh nhân. Cần bắt đầu sử dụng fluconazol vài ngày trước khi xuất hiện giảm bạch cẩu trung tính theo dự đoán và duy trì 7 ngày sau khi số lượng bạch cầu trung tính đã tăng lên 1000 tế bào trên 1mm3.
- Đối với nhiễm nấm da bao gồm nấm chân, nấm thân, nấm bẹn và nhiễm Candida da, liều khuyến cáo là 150mg một lần mỗi tuần. Thời gian điều trị thông thường từ 2 đến 4 tuần nhưng nấm chân có thể cần phải điều trị đến 6 tuần.
- Đổi với lang ben, liều khuyến cáo là 300mg một lẩn mỗi tuần trong 2 tuần; có thể cần đến liều 300mg cho tuần thứ 3 ờ một vài bệnh nhân, ngược lại ở một số bệnh nhân khác liều duy nhất 300 tới 400mg có thể là đủ.
- Đối với nấm móng, liều khuyến cáo là 150mg một lần mỗi tuần, cần tiếp tục điều trị cho đến khi móng bị nhiễm nấm được thay thế (móng mới chưa bị nhiễm phát triển thay). Sự phát triển lại của móng tay và móng chân thông thường phải cần tương ứng từ 3 – 6 tháng và từ 6 -12 tháng. Tuy nhiên tốc độ phát triển có thể thay đổi rất nhiều tuỳ theo từng cá thể và theo tuổi. Đối với nhiễm nấm mạn tính trong thời gian dài, thì sau khi điéu trị thành công, móng thỉnh thoảng vẫn còn bị biến dạng.
Bệnh nhân cao tuổi
- Ở các bệnh nhân không có bằng chứng suy thận, khuyến cáo tuân theo liều thông thường. Ở các bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 50ml/phút) nên điều chỉnh liều như mô tả dưới đây.
Bệnh nhân suy thận
- Fluconazol được đào thải chủ yếu qua đường nước tiểu ở dạng không biến đổi. Không cần điểu chỉnh liều ở phác đồ điều trị dùng liều duy nhất, ở các bệnh nhân (gồm cả trẻ em) có chức năng thận suy giảm mà cần phải sử dụng phác đổ dùng đa liều fluconazol, liều tấn công khởi đầu là 150mg – 300mg. Sau đó liều hàng ngày (tuỳ theo chỉ định) cần được căn cứ trên bảng sau đây:
Độ thanh thải creatinin% Liều khuyến cáo (ml/phút)
- >50 100%
- ≤50 (không thẩm tách máu) 50%
- Thẩm tách máu đều đặn 100% sau mỗi lẩn thẩm tách máu
- Bệnh nhân thẩm tách máu định kỳ cần dùng 100% liều khuyến cáo sau mỗi lần thẩm tách máu; vào những ngày không làm thẩm tách máu, bệnh nhân cần được kê liều giảm đi tùy theo độ thanh thải creatinine
Quá liều
Triệu chứng
- Đã có báo cáo về quá liều với fluconazole cùng với các dấu hiệu như ảo giác và hành vi hoang tưởng.
Xử trí
- Nếu chẩn đoán lâm sàng có biểu hiện quá liều thì phải đưa người bệnh đến bệnh viện và giám sát cẩn thận ít nhất 24 giờ, phải theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ kali huyết và làm các xét nghiệm về gan, thận.
- Điều trị triệu chứng cùng với các biện pháp hỗ trợ và rửa dạ dày khi cần. Trường hợp quá liều trầm trọng nên tiến hành thẩm phân máu.
Quên liều
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hoặc một trong các thành phẩn của thuốc hoặc đối với các hợp chất có liên quan đến nhóm azol. Dựa trên kết quả của một nghiên cứu về tương tác khi sử dụng đa liều, chống chỉ định sử dụng đồng thời terfenadin ở các bệnh nhân đang dùng fluconazol theo phác đồ đa liều 400mg hàng ngày hoặc cao hơn.
- Dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và bị chuyển hóa bởi enzym CYP3A4 như cisaprid, astemizol, erythromycin, pimozid và quinidin với bệnh nhân đang dùng fluconazole.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Fluconazol nhìn chung được dung nạp tốt. Ở một số bệnh nhân, đặc biệt với những bệnh nhân mắc các bệnh
như AIDS và ung thư, những thay đổi trong kết quả kiểm tra chức năng huyết học và thận và sự khác thường cùa gan)đã được quan sát thấy khi điều trị với fluconazol và các thuốc so sánh, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng và mối quan hệ với trị liệu không chắc chắn.
Các tác dụng không mong muốn đã được quan sát và báo cáo trong quá trình điều trị bằng fluconazol với mức tần suất như sau: Rất hay gặp (>1/10); hay gặp (>1/100 – <1/10); ít gặp (>1/1.000 – <1/100); hiếm gặp (>1/10.000 – <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), không biết (không đánh giá được từ các số liệu sẵn có).
| Phân loại theo hệ thống/cơquan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Hiếm gặp | Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Hiếm gặp | Phản vệ, phù mạch |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hiếm gặp | Tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu, giảm kali huyết |
| Rối loạn tâm thần | ít gặp | Mất ngủ, ngủ gà |
| Rối loạn hệ thần kinh | Hay gặp | Đau đầu |
| ít gặp | Co giật, chóng mặt, dị cảm, thay đổi vị giác | |
| Hiếm gặp | Run | |
| Rối loạn thính lực và tai trong | ít gặp | Chóng mặt |
| Rối loạn tim mạch | Hiếm gặp | Hiện tượng xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT |
| Rối loạn tiêu hóa | Hay gặp | Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn |
| ít gặp | Chứng khó tiêu, đầy hơi, khô miệng | |
| Rối loạn gan mật | Hay gặp | Tăng enzym thủy phân nhóm amino của alanin, tăng enzyme thủy phân nhóm amino của aspartat, tăng phosphatas kiềm huyết |
| ít gặp | ứ mật, vàng da, tang bilirubin | |
| Hiếm gặp | Độc tính với gan, bao gồm hiếm các trường hợp tử vong, suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Hay gặp | Phát ban |
| ít gặp | Ngứa, mày đay, tang tiết mổ hôi, phát ban do thuốc | |
| Hiếm gặp | Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da tróc mảnh, phù mặt, rụng lông tóc | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | ít gặp | Đau cơ |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc | ít gặp | Mệt mỏi, khó ở, suy nhược, sốt |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Chống chỉ định đồng thời fluconazol với các thuốc sau
- Cisaprid: Đã có báo cáo vé các hiện tượng tim mạch bao gồm xoắn đỉnh (Torsade de Pointes) ở những bệnh nhân dùng đồng thời cisaprid và fluconazol. Nghiên cứu có kiểm soát cho thấy nồng độ cisaprid trong huyết tương tăng lên đáng kể và kéo dài khoảng QT khi chỉ định đổng thời fluconazol 200mg mỗi lần một ngày và cisaprid 20mg x4 lân/ngày. Chống chỉ định dùng đồng thời cisaprid cho bệnh nhân đang điều trị bằng fluconazole.
- Terfenadin: Các nghiên cứu về tương tác thuốc với terfenadin đã được thực hiện do sự xuất hiện của các rối loạn nhịp tim nghiêm trọng sau khi có hiện tượng kéo dài khoảng QT ở những bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chống nấm nhóm azol kết hợp với terfenadin. Nghiên cứu với liều dùng fluconazol 200mg mỗi ngày không phát hiện thấy kéo dàikhoảng QT. Một nghiên cứu khác với liều dùng hàng ngày của fluconazol là 400mg và 800mg mỗi ngày cho thấy fluconazol với các liều 400mg mỗi ngày hoặc nhiều hơn làm tăng đáng kể nồng độ terfenadin trong huyết tương khi chỉ định đồng thời fluconazol và terfenadin. Chống chỉ định dùng phối hợp fluconazol liều 400mg hoặc cao hơn với terfenadin. Cẩn kiểm soát chặt chẽ khi chỉ định phối hợp fluconazol ở liểu thấp hơn 400mg mỗi ngày với terfenadin.
- Astemizol: Chỉ định đồng thời fluconazol với astemizol có thể làm giảm độ thanh thải của astemizol do vậy làm tang nồng độ astemizol trong huyết tương, có thể dẩn đến làm kéo dài khoảng QT và hiếm thấy xuất hiện xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và astemizol.
- Pimozid: Mặc dù không có nghiên cứu in vitro hay in vivo, chỉ định đổng thời fluconazol với pimozid có thể ức chế chuyển hóa pimozid. Tăng nồng độ pimozid trong huyết tương có thể làm kéo dài khoảng QT và đôi lúc xuất hiện hiện tượng xoắn đỉnh. Chống chỉ đính đồng thời fluconazol và pimozid.
- Quinidin: Mặc dù không có nghiên cứu in vitro hay in vivo, chỉ định đồng thời fluconazol và quinidin có thể ức chế chuyển hóa quinidin. Dùng quinidin có thể làm kéo dài khoảng QT và đôi lúc xuất hiển hiện tượng xoắn đỉnh. Chổng chỉ định dùng đồng thời fluconazol và quinidi.
- Erythromycin: Chỉ định đồng thời fluconazol và erythromycin có khả năng làm tăng nguy cơ độc tính với tim (kéo dài khoảng QT, gây hiện tượng xoắn đỉnh) và do vậy gây đột tử do tim. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và erythromycin.
Chỉ định đổng thời fluconazol với các thuốc khác dưới đây cần thận trọng và điều chỉnh liều:
Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với fluconazole
- Hydrochlorothiazid: Trong một nghiên cứu tương tác dược động học, chỉ định đồng thời hydrochlorothiazid đa liều cho người tình nguyện khỏe mạnh dùng fluconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương của fluconazol thêm 40%. Ảnh hưởng này không đòi hỏi cần phải thay đổi chế độ liều fluconazol ở những đối tượng đang dùng thuốc lợi tiểu đồng thời với fluconazol.
- Rifampicin: Chỉ định đồng thời fluconazol với rifampicin làm giảm 25% diện tích dưới đường cong (AUC) của fluconazol và rút ngắn 20% thời gian bán thải của fluconazol.Trên những bệnh nhân dùng đồng thời rifampicin với fluconazol, cần xem xét đến việc tăng liều fluconazol.
Ảnh hưởng của fluconazol lên các thuốc khác
- Fluconazol là chất ức chế mạnh các isoenzym 2C9 và 2C19 của cytochrom P450 (CYP) và là chất ức chế trung bình CYP3A4. Ngoài những tương tác quan sát thấy và được đề cập bên dưới, có thấy nguy cơ tăng nồng độ các thuốc khác được chuyển hóa bởi CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4 khi chỉ định đồng thời với fluconazol. Vì vậy cần thận trọng khi dùng phối hợp các thuốc trên với fluconazol và bệnh nhân cần được kiểm soát chặt chẽ. Tác dụng ức chế enzym của fluconazol kéo dài 4-5 ngày sau khi ngừng điều trị bằng fluconazol do fluconazol có thời gian bán thải dài.
- Alfentanil: Một nghiên cứu cho thấy độ thanh thải và thể tích phân bố của alfentanil giảm cũng như T1/2 của alfentanil kéo dài khi dùng phối hợp alfentanil với fluconazol. Cơ chế tác động có thể là do fluconazol ức chế CYP3A4. Có thể cần điều chỉnh liều dùng của alfentanil.
- Amitriptylin. nortriptylin: Fluconazol làm tăng tác dụng của amitriptylin và nortriptylin. 5-nortriptylin và/hoặc S-amitriptylin có thể được đo vào thời điểm khởi đầu trị liệu phối hợp và 1 tuần sau đó. Liều dùng của amitriptylin/nortriptylin cần được điều chỉnh nếu cần thiết.
- Amphotericin B: Chỉ định đồng thời fluconazol và amphotericin B cho chuột bị nhiễm khuẩn thông thường và bị ức chế miễn dịch cho thấy các kết quả sau: hiệu quả kháng nấm tăng nhẹ đối với C.albicans trong nhiễm khuẩn hệ thống, không có tương tác đối với nhiễm khuẩn nội sọ gây bởi Cryptococcus neoformans, đối kháng giữa fluconazol và Amphotericin B trong nhiễm khuẩn hệ thống với Aspergillus fumigates. Ý nghĩa lâm sàng của các kết quả thu được trong các nghiên cứu này chưa được biết.
- Các thuốc chống đông: Trong một nghiên cứu về tương tác, fluconazol làm tăng thời gian prothrombin (12%) sau khi sử dụng warfarin trên người tình nguyện nam khỏe mạnh. Các dữ liệu sau khl thuốc đưa ra thị trường cho thấy, cũng như với các thuốc chống nấm nhóm azol khác, các sự cố chảy máu (tím bầm, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hoá, đái ra máu và đi ngoài phân đen) đã được báo cáo kèm theo sự tăng thời gian prothrombin ở các bệnh nhân sử dụng fluconazol đồng thời với warfarin. Thời gian prothrombin ở các bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chống đông kiểu coumarin cần được theo dõi cẩn thận. Có thể cần điểu chỉnh liều của warfarin.
- Azithromycin: Nghiên cứu nhãn mở, ngẫu nhiên, chéo 3 chiều trên 18 người tình nguyện khoẻ mạnh, đánh giá liều uống duy nhất 1200mg azithromycin trên dược động học của liều uống duy nhất 800mg fluconazol, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của fluconazol trên dược động học của azithromycin. Kết quả cho thấy không có tương tác đáng kể về dược động học giữa fluconazol và azithromycin.
- Các benzodiazepin (tác dụng ngắn): Sau khi dùng đồng thời đường uống midazolam, fluconazol làm tăng đáng kể nồng độ midazolam và gây ảnh hưởng trên tâm thần vận động. Tác động này trên midazolam tỏ ra mạnh mẽ hơn sau khi dùng fluconazol đường uống so với dùng đường tiêm tĩnh mạch. Nếu cần thiết phải điều trị đồng thời benzodiazepin Ở các bệnh nhân đang điều trị bằng fluconazol, cần phải xem xét giảm liều benzodiazepin và các bệnh nhân cần được theo dõi thích hợp.
- Fluconazol làm tăng AUC của triazolam (liều đơn) khoảng 50%, Cmax 20 – 32% và T1/2 25 – 50% do ức chế chuyển hóa triazolam. Có thể cần điều chỉnh liều dùng của triazolam.
- Carbamazepin: Fluconazol ức chế chuyển hóa carbamazepin và làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết thanh 30%. Có nguy cơ gây tăng độc tính carbamazepin. Điều chỉnh liều dùng của carbamazepin có thể cần thiết phụ thuộc vào tỷ lệ nồng độ đo được hiệu quả.
- Thuốc chen kênh Calci: Một số thuốc chẹn kênh calci (nifedipin, isradipin, amlodipin, verapamil và felodipin) được chuyển hóa bởi CYP3A4. Fluconazol có thể làm tăng nồng độ các thuốc chẹn kênh calci trong huyết thanh. Khuyến cáo thường xuyến kiểm soát các tác dụng có hại.
- Celecoxib: Khi điéu trị đồng thời fluconazol (200mg mỗi ngày) và celecoxib (200mg), Cmax của celecoxib tăng 68% và AUC của celecoxib tăng 134%. Giảm nửa liều celecoxib có thể cần thiết khi dùng phối hợp với fluconazol.
- Cyclosporin: Fluconazol làm tăng đáng kể nồng độ và AUC của cyclosporin. Có thể dùng phối hợp cyclosporin với fluconazol bằng cách giảm liều dùng của cyclosporin tùy thuộc vào nồng độ của cyclosporin.
- Cyclophosphamid: Chỉ định đồng thời cyclophosphamid và fluconazol làm tăng bilirubin và creatinin trong huyết thanh. Cần cân nhắc khi dùng phối hợp cydophosphamid và fluconazol do nguy cơ gây tăng nồng độ bilirubin và creatinin trong huyết thanh.
- Fentanyl: Một trường hợp tử vong có thể do tương tác giữa fentanyl và fluconazol đã được báo cáo. Cơ quan chức năng cho biết bệnh nhân tử vong do trúng độc fentanyl. Hơn nữa, trong thử nghiệm giao thoa ngẫu nhiên trên 12 người tình nguyện khỏe mạnh, fluconazol làm chậm thài trừ của fentanyl đáng kể. Nồng độ của fentanyl tăng cao có thể dẫn tới ức chế hô hấp.
- Halofantrin: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ halofantrin trong huyết tương do tác dụng ức chế CYP3A4.
- Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase: Nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân tăng khi chỉ định đồng thời fluconazol với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA được chuyển hóa qua CYP3A4 như atorvastatin và simvastatin hoặc qua CYP2C9 như fluvastatin. Nếu cần thiết phải trị liệu phối hợp, bệnh nhân cần được kiểm tra các triệu chứng của bệnh cơ và tiêu cơ vân, cần phải kiểm soát nồng độ của creatin kinase. Cần ngừng dùng các thuốc ức chế men khử HMG-CoA nếu quan sát thấy nồng độ creatin kinase tăng hoặc nghi ngờ hay chẩn đoán thấy bệnh cơ/tiêu cơ vân.
- Losartan: Fluconazol ức chế chuyển hóa của losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan (E-3174). E-3174 là chất có vai trò chính tạo ra hoạt tính đối kháng thụ thể angiotensin II khi điểu trị bằng losartan. Bệnh nhân cáầ được kiểm tra huyết áp liên tục.
- Methadon: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ của methadon trong huyết thanh. Điều chỉnh liều dùng của methadone có thể cần thiết.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): cmax của flurbiprofen tăng 23% và AUC của flurbiprofen tăng 81%
- khi dùng đồng thời flurbiprofen với fluconazol so với khi dùng đơn độc flurbiprofen. Tương tự, Cmax của chất đồng phân có hoạt tính dược lý [S-(+)-ibuprofen] tăng 15% và AUC của chất đồng phân có hoạt tính dược lý [S-(+)-ibuprofen] tăng 82% khi chỉ định đồng thời fluconazol với ibuprofen racemic (400mg) so với khi dùng đơn độc ibuprofen racemic.
- Mặc dù không có nghiên cứu đặc hiệu, fluconazol có khả năng làm tăng nồng độ của các NSAIDs được chuyển hóa bởi CYP2C9 (ví dụ naproxen, lornoxicam, meloxicam, diclofenac). Khuyến cáo kiểm tra thường xuyên tác dụng có hại và độc tính liên quan tới các NSAID. Có the điếu chỉnh liều dùng của các NSAID.
- Thuốc tránh thai đường uống: 2 nghiên cứu dược động học với một thuốc tránh thai kết hợp được thực hiện khi dùng đa liều fluconazol. Trong nghiên cứu với liều fluconazol 50mg không thấy ảnh hưởng ííên quan tới nồng độ hormon. Trong nghiên cứu với liều fluconazol 200mg mỗi ngày’ diện tích dưới đường cong của ethinyl estradiol và levonorgestrel tăng tương ứng 40% và 24%. Vì vạy, dùng đa liều fluconazol với những liều trên đường cong như không có ảnh hưởng đến hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống phối hợp.
- Phenytoin: Fluconazol ứcchếchuyển hóa qua gan của phenytoin. Khi chl định phối hợp fluconazol với phenytoin, cán kiểm soát chặt chẽ nóng độ trong huyết thanh cua phenytoin để tránh độc tính của phenytoin.
- Prednison: Có một trường hợp báo cáo bệnh nhân cấy ghép gan điều trị bằng prednison thấy xuất hiện suy vỏ thượng thận cấp khi ngừng trị liệu 3 tháng với fluconazol. Ngừng dùng fluconazol giả định có thể làm tăng hoạt tính CYP3A4, do vậy dẫn đến tăng chuyển hóa prednison. Bệnh nhân điều trị dài hạn với fluconazol và prednison cẩn được kiểm soát chặt chẽ vể tình trạng suy vỏ thượng thận khi ngừng dùng fluconazol.
- Rifabutin: Đã có các báo cáo vể tương tác xảy ra khi sử dụng đồng thời fluconazol với rifabutin, dẫn đến làm tăng nồng độ rifabutin lên tới 80% trong huyết thanh. Đã có các báo cáo vé các trường hợp viêm màng mạch nhỏ ở các bệnh nhân đã dùng phối hợp fluconazol và rifabutin. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân đang dùng rifabutin đồng thời với fluconazol.
- Saquinavir: Fluconazol làm tăng diện tích dưới đường cong của saquinavir xấp xỉ 50%, tăng cmax xấp xỉ 55% và làm giảm độ thanh thải saquinavir xấp xỉ 50% do ức chế chuyển hóa qua gan của saquinavir bởi CYP3A4 và ức chế P-glycoprótein. Điều chỉnh liều dùng của saquinavir có thể cần thiết.
- Sirolimus: Fluconazol làm tăng nóng độ trong huyết tương của sirolimus, điếu này được giả định do fluconazol ức chế chuyển hóa sirolimus qua CYP3A4 và P-glycoprotein. Có thể dùng phổi hợp fluconazol với sirolimus khi điều chỉnh liều sirolimus phụ thuộc vào tỳ lệ tác dụng/ nồng độ của sirolimus.
- Sulfonylure: Fluconazol làm tăng thời gian bán hủy trong huyết thanh của các sulfonylure dùng đường uổng (ví dụ: chlorpropamid, glibendamid, glipizid, tolbutamid) ở người tình nguyện khỏe mạnh. Khuyến cáo kiểm soát glucose huyết thường xuyên và giảm liều dùng của sulfonylurea một cách thích hợp khi chỉ định đóng thời fluconazol với các sulfonylurea.
- Tacrolimus: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ tacrolimus chỉ định đường uổng trong huyết thanh gấp 5 lần do ức chế chuyển hóa tacrolimusquaCYP3A4ởruột Không có thay đổi về dượcđộng học có ý nghĩa nào được quan sát thấy khi chỉ định tacrolimus đường tĩnh mạch Nồng độ tacrolimus tăng liên quan tới độc tính với thận. Giảm liều uống của tacrolimus phụ thuộc vào nồng độ tacrolimus.
- Theophylin: Trong một nghiên cứu có kiểm soát bằng giả dược, sử dụng fluconazol liều 200mg trong 14 ngày làm giảm 18% tốc độ thanh thải trong huyết tương trung bình của theophylin. Do đó những bệnh nhân mà đang được điều trị bằng theophyllin liều cao hoặc các bệnh nhân có nguy cơ cao ngộ độc theophyllin cần được theo dõi về các dấu hiệu của ngộ độc theophylin trong khi điếu trị bằng fluconazol, cần điều chỉnh phác đồ điều trị một cách thích hợp nếu xuất hiện các dấu hiệu nhiễm độc.
- Tofacitinib: Mức phơi nhiễm với tofacitinib sẽ tăng lên khi dùng đóng thời tofacitinib với các loại thuốc gây ra cả tác dụng ức chế trung bình CYP3A4 và ức chế mạnh CYP2C19 (ví dụ như fluconazol). Có thể cần điều chỉnh liều lượng tofacitinib.
- Alcaloid dừa cạn: Mặc dù chua được nghiên cứu, fluconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương cùa các alkaloid dừa cạn (ví dụ như vincristin và vinblastin) và dẫn tới độc tính thắn kinh. Điều này có thể giải thích do hoạt tính ức chế CYP3 A4 của fluconazol.
- Vitamin A: Dựa trên báo cáo của một nghiên cứu trên bệnh nhân được chỉ định đồng thời fluconazoi với các đồng phân trans của acid retinoid (acid cấu tạo vitamin A), các tác dụng không mong muốn liên quan tới thần kinh trung ương đó là phát triển hình thành u não giả. Hiện tượng hình thành U não giả biến mất khi ngừng điều trị bằng fluconazol. Có thể dùng phối hợp fluconazol với vitamin A nhưng các tác động tới thần kinh trung ương liên quan tới các tác dụng không mong muốn cần được cân nhác.
- Voriconazol: (các chất ức chế CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4): Dùng đổng thời voriconazol đường uống (400mg, 2 lán trong 1 ngày, sau đó 200mg, 2 lần trong 2,5 ngày) và fluconazol đường uống (400mg vào ngày đầu tiên, sau đó 200mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo) cho 6 người tình nguyện nam giới khỏe mạnh cho thấy tăng nồng độ Cmax và AUC cua voriconazol trung bình là 57% (90% Cl: 20%, 107%) và 79% (90% Cl: 40%, 128%). Trong một nghiên cứu lâm sàng theo dõi trên 8 người tình nguyện nam giới khỏe mạnh, giảm liều và/hoặc tần suất voriconazol và fluconazol không làm giảm hoặc mất ảnh hưởng này. Không khuyến cáo dùng đồng thời voriconazol và fluconazol ở bất kỳ liều dùng nào.
- Zidovudin: Fluconazol làm tăng Cmax và AUCcủa zidovudin lần lượt là 84% và 74%, do fluconazol làm giảm độ thanh thải của zidovudin đường uống 45%. Thời gian bán thải của zidovudin tương tự cũng tăng khoảng 128% khi trị liệu phối hợp với fluconazol. Bệnh nhân dùng liệu pháp phối hợp này cần được kiểm soát sự xuất hiện các tác dụng không mong muốn (TDKMM) liên quan tới zidovudin. Cóthể cần cân nhắc giảm liều lượng zidovudin.
Các nghiên cứu về tương tác đã cho thấy rằng khi dùng đồng thời fluconazol đường uống với thức ăn, cimetidin, các thuốc kháng acid hay sau khi xạ trị toàn thân trong trường hợp ghép tủy xương, không làm giảm đáng kể khả năng hấp thu của fluconazol.
Các thầy thuốc nên biết rằng, mặc dù các nghiên cứu tương tác giữa thuốc với thuốc với các thuốc khác chưa được tiến hành, nhưng những tương tác như vậy có thể xuất hiện.
Chỉ số theo dõi
- Theo dõi LFTs, xét nghiệm chức năng thận và nồng độ K huyết thanh định kỳ.
Lưu ý khi sử dụng thuốc Diflucan 150mg (Cảnh báo và thận trọng)
- Cần thận trọng khi chỉ định fluconazol ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
- Fluconazol đã có liên quan tới một số hiếm các trường hợp gây độc gan nghiêm trọng bao gồm cả tử vong, chủ yếu ở các bệnh nhân có bệnh lý đi kèm trầm trọng. Tuy nhiên, ở các trường hợp gây độc gan có liên quan đến fluconazol, không quan sát thấy mối liên quan rõ ràng đối với tổng liều dùng hàng ngày, thời gian điều trị, giới tính hay tuổi của bệnh nhân. Độc tính trên gan do fluconazol thường là có khả năng hồi phục sau khi ngừng điều trị. Các bệnh nhân xuất hiện các xét nghiệm chức năng gan bất thường trong thời gian điều trị với fluconazol cần được theo dõi chặt chẽ để ngăn ngừa tốn thương gan trầm trọng thêm. Cần dừng ngay fluconazol nếu có dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng cho thấy có bệnh gan phát triển mà có thể là do fluconazol.
- Đã xuất hiện (hiếm gặp) các phản ứng da tróc vẩy, như hội chứng Stevens – Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc ở các bệnh nhân trong thời gian điều trị với fluconazol. Các bệnh nhân AIDS dễ bị phát triển các trường hợp phản ứng da trầm trọng đối với nhiều loại thuốc. Nếu xuất hiện ban da được cho là do fluconazol ở các bệnh nhân được điều trị nhiễm nấm bề mặt, cần ngừng điều trị bằng thuốc này. Nếu xuất hiện ban da ở các bệnh nhân bị nhiễm nấm hệ thống hoặc nhiễm nấm xâm lấn, cần theo dõi chặt chẽ và ngừng fluconazol trong trường hợp xuất hiện tổn thương dạng bóng nước hoặc ban đỏ đa dạng.
- Cần theo dõi cẩn thận khi sử dụng đồng thời fluconazol liều thấp hơn 400mg hàng ngày với terfenadin.
- Cũng như các azol khác, đã có báo cáo về trường hợp choáng phản vệ nhưng hiếm gặp.
- Một số azol, kể cả fluconazol, có gây kéo dài đoạn QT trên điện tâm đồ. Báo cáo sau khi lưu hành cho thấy có rất hiếm trường hợp kéo dài đoạn QT và xoắn đỉnh (torsade de pointes) trên bệnh nhân sử dụng fluconazol. Những báo cáo này bao gổm trên cả những bệnh nhân quá ốm yếu mà có nhiều yếu tố nguy cơ lẫn lộn, như bệnh suy tim cấu trúc, các bất thường về điện giải và phối hợp với các thuốc khác mà có thể gây ra lẫn lộn về đánh giá tác dụng có hại.
- Cần sử dụng thận trọng fluconazol cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận.
- Fluconazol là chất ức chế mạnh CYP2C9 và CYP2C19 và ức chế trung bình CYP3A4. Cần kiểm soát khi sử dụng Fluconazol cho những bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc có khoảng điều trị hẹp được chuyển hóa qua CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4.
- Viên nang Diflucan chứa lactose không được chỉ định cho bệnh nhân có các vấn đề di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Rượu
Thận trọng
- Thận trọng khi dùng rượu với thuốc Diflucan 150mg. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.
Thận
Không an toàn
- Thuốc Diflucan 150mg có lẽ không an toàn để sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh thận và nên tránh sử dụng. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn. Thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Gan
Thận trọng
- Diflucan 150mg nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh gan. Có thể cần điều chỉnh liều của Diflucan 150mg. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.
Lái xe và vận hành máy
Thận trọng
- Cẩn thận trọng khi dùng Diflucan 150mg khi lái xe hoặc vận hành máy móc do đôi khí có thể xảy ra chóng mặt hoặc co giật.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
AU TGA pregnancy category (Phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai theo Úc)
- US FDA Pregnancy Category: D
US FDA pregnancy category (Phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai theo Mỹ)
- US FDA Pregnancy Category: C Viên nén 150 mg duy nhất cho nhiễm nấm Candida âm đạo
- US FDA Pregnancy Category: D Tất cả các chỉ định ngoại trừ nhiễm nấm Candida âm đạo
Phụ nữ mang thai
Hỏi ý kiến bác sĩ
- Diflucan 150mg không an toàn để sử dụng trong thời kỳ mang thai vì đã có bằng chứng chắc chắn về nguy cơ đối với thai nhi đang phát triển. Tuy nhiên, bác sĩ có thể hiếm khi kê đơn trong một số trường hợp đe dọa tính mạng nếu lợi ích nhiều hơn nguy cơ tiềm ẩn. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.
Phụ nữ cho con bú
An toàn nếu được chỉ định
- Diflucan 150mg an toàn để sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Các nghiên cứu trên người cho thấy rằng thuốc không đi vào sữa mẹ với một lượng đáng kể và không gây hại cho em bé.
Dược lực học/Cơ chế hoạt động
- Fluconazol là thuốc chống nấm mới thuộc nhóm thuốc tổng hợp triazol. Fluconazol có tác dụng chống nấm do làm biến đổi màng tế bào, làm tăng tính thấm màng tế bào, làm thoát các yếu tố thiết yếu (ví dụ amino acid, kali) và làm giảm nhập các phân tử tiền chất (ví dụ purin và pyrimidin tiền chất của DNA). Fluconazol tác động bằng cách ức chế cytochrom P450 14-alpha-demethylase, ngăn chặn tổng hợp ergosterol là sterol chủ yếu ơ màng tế bào nấm.
- Phổ kháng nấm: Fluconazol có tác dụng trên Blastomyces dermatitidis, Candida spp., Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans, Epiderloxacilin mophyton spp., Histoplasma capsulatum, Microsporum spp. và Trichophyton spp..
Dược động học
Hấp thu
- Fluconazol được hấp thu tốt qua đường uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và pH dịch vị. Sinh khả dụng đường uống ≥ 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 2 giờ, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 5 – 10 ngày.
Phân bố
- Thuốc phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Tỉ lệ gắn với protein khoảng 12%.
Chuyển hóa
- Chỉ một lượng nhỏ fluconazole được chuyển hóa.
Thải trừ
- Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng nguyên thể với tỉ lệ ≥ 80%. Thời gian bán thải khoảng 30 giờ (dao động trong khoảng 20 – 50 giờ), và tăng ở người bệnh suy thận. Thuốc cũng được loại bằng thẩm phân.
Phân loại hóa chất trị liệu giải phẫu (ATC)
J02AC01
- J02AC – Triazole và dẫn xuất tetrazole
- J02A – THUỐC KHÁNG NẤM HỆ THỐNG
- J02 – THUỐC KHÁNG NẤM HỆ THỐNG
- J – THUỐC CHỐNG NHIỄM TRÙNG HỆ THỐNG
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.


Add comment