Hotline: 0901 527 139
Đăng ký/Đăng nhập
My Account

Lost password?

0 Giỏ hàng 0₫ 0

No products in the cart.

Quay lại cửa hàng
Giỏ hàng (0)
Tổng cộng: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Trang chủ
  • Tra cứu thuốc
  • Thực phẩm bổ sung
  • Tìm hiểu thuốc
  • Tìm hiểu bệnh
    • Da liễu
    • Ung thư
    • Tim mạch
    • Tai mũi họng
    • Bệnh mẹ và bé
    • Bệnh thần kinh
    • Thận – Tiết niệu
    • Nội tiết – Phụ khoa
    • Sức khỏe tình dục
    • Tiêu hóa – Gan mật
    • Bệnh cơ xương khớp
  • Liên hệ
Trang chủ Thuốc ung thư
Quay lại trang trước
Afanat 20 mg Natco 28 viên – Điều trị ung thư phổi
SKU: 84489

Afanat 20 mg Natco 28 viên – Điều trị ung thư phổi

2.650.000₫
94.643₫/viên

Giá trên có thể đã bao gồm thuế, phí vận chuyển và các chi phí khác (nếu có). Tư vấn viên sẽ thông báo sau khi đặt hàng.

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm
or
Share:
  • Twitter
  • Facebook
  • VK
  • Pinterest
  • Mail to friend
  • Linkedin
  • Whatsapp
  • Skype

Chương trình khuyến mãi

Hotline CSKH: Giao hàng 2H bởi
Thương hiệu
Natco
Xuất xứ Ấn độ
Nhà sản xuất Natco Pharmaceutical

Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư

  • #82677
    ApNat Apalutamide 60mg

    ApNat Apalutamide 60mg điều trị ung thư tuyến tiền liệt 120 viên

    11.500.000₫
    Thêm vào giỏ hàng
  • #94562
    Abiraterone 250mg Abirarone

    Abiraterone 250mg Abirarone 120 viên

    2.300.000₫
    19.167₫/Viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #99579
    Cycloxan 50mg

    Cycloxan 50mg Zydus Cadila 100 viên

    800.000₫
    16.000₫/Viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #68884-1-1
    Dyronib 20mg (Dasatinib)

    Dyronib 20mg (Dasatinib) – Thuốc ung thư Hetero 60 viên

    0₫
    0₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #68884-1
    Dyronib 70mg (Dasatinib)

    Dyronib 70mg (Dasatinib) – Thuốc ung thư Hetero 60 viên

    0₫
    0₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #51369
    Sorakaso 200mg

    Sorakaso 200mg thuốc điều trị ung thư 120 viên

    2.550.000₫
    21.250₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #56548
    Lucilaro 100mg trị bệnh ung thư 30 viên

    Lucilaro 100mg trị bệnh ung thư 30 viên

    6.000.000₫
    200.000₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #68884
    Dyronib Dasatinib 50mg

    Dyronib Dasatinib 50mg – Thuốc ung thư Hetero 60 viên

    2.500.000₫
    41.667₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #17654
    Lenvat 4 Lenvatinib 4mg

    Lenvat 4 Lenvatinib 4mg 30 viên – Điều trị ung thư

    2.200.000₫
    75.862₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #73961
    Lenvat 10 Lenvatinib 10mg

    Lenvat 10 Lenvatinib 10mg 30 viên – Điều trị ung thư

    2.300.000₫
    79.310₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng

Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Natco

  • #82677
    ApNat Apalutamide 60mg

    ApNat Apalutamide 60mg điều trị ung thư tuyến tiền liệt 120 viên

    11.500.000₫
    Thêm vào giỏ hàng
  • #17654
    Lenvat 4 Lenvatinib 4mg

    Lenvat 4 Lenvatinib 4mg 30 viên – Điều trị ung thư

    2.200.000₫
    75.862₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #73961
    Lenvat 10 Lenvatinib 10mg

    Lenvat 10 Lenvatinib 10mg 30 viên – Điều trị ung thư

    2.300.000₫
    79.310₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #89832
    Acabrunat 100mg

    Acabrunat 100mg Natco điều trị ung thư 30 viên

    0₫
    0₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #64115
    Afanat 40 mg

    Afanat 40 mg Natco 28 viên – Điều trị ung thư phổi

    2.650.000₫
    94.643₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #21341
    Afanat 30

    Afanat 30 mg Natco 28 viên – Điều trị ung thư phổi

    2.650.000₫
    94.643₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #58325
    Tipanat 15

    Tipanat 15 Natco – Thuốc điều trị ung thư dạ dày và đại trực tràng 20 viên

    3.300.000₫
    165.000₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #44518
    Tipanat 20

    Tipanat 20 Natco – Thuốc điều trị ung thư dạ dày và đại trực tràng 20 viên

    3.500.000₫
    175.000₫/viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #57779
    Barinat 4 mg Natco 14 viên - Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

    Barinat 4 mg Natco 14 viên – Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

    1.300.000₫
    92.857₫/Viên
    Thêm vào giỏ hàng
  • #59758
    Natzold Natco điều trị loãng xương 1 lọ

    Natzold Natco điều trị loãng xương 1 lọ

    2.500.000₫
    2.500.000₫/lọ
    Thêm vào giỏ hàng

Nội dung sản phẩm

Thành phần

Thuốc điều trị ung thư phổi Afanat 20 có thành phần:

  • Afatinib: 20mg.

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc Afanat 20 mg dùng trong đơn trị liệu được chỉ định điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ hoặc di căn có đột biến thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) cho bệnh nhân trưởng thành chưa được điều trị trước đó bằng thuốc ức chế EGFR Tyrosine Kinase.

Liều dùng thuốc Afanat 20

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC):

  • Liều Afanat khuyến cáo là 40 mg uống một lần mỗi ngày đối với điều trị bước một hoặc đối với những bệnh nhân chưa được điều trị trước đó bằng thuốc ức chế EGFR Tyrosine Kinase (bệnh nhân chưa bao giờ dùng EGFR TKI).
  • Nên điều trị bằng Afanat liên tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc bệnh nhân không còn dung nạp được thuốc.

Tăng liều:

  • Có thể cân nhắc tăng đến liều tối đa là 50 mg mỗi ngày ở những bệnh nhân chưa bao giờ dùng EGFR TKI mà dung nạp được liều 40 mg mỗi ngày (tức là không bị tiêu chảy, nổi ban, viêm miệng và các biến cố khác liên quan đến thuốc với Mức độ >1 theo CTCAE) trong 3 tuần đầu tiên. Không nên tăng liều ở những bệnh nhân đã giảm liều trước đó.
  • Trong bất kỳ trường hợp nào, liều tối đa mỗi ngày là 50 mg.

Điều chỉnh liều do phản ứng bất lợi:

Phản ứng bất lợi gây triệu chứng liên quan đến thuốc (như tiêu chảy nặng/kéo dài hoặc phản ứng ngoại ý biểu hiện trên da) có thể được xử trí tốt bằng cách tạm ngừng điều trị và giảm liều Afanat.

Thông tin về điều chình liều do phản ứng bất lợi:

Biến cố ngoại ý do thuốc theo CTCAEa Liều Giotrif khuyến cáo
Mức độ 1 hoặc Mức độ 2 Không ngừng thuốcb Không điều chỉnh liều
Mức độ 2 (kéo dàic hoặc không thể dung nạp) hoặc Mức độ >3 Ngừng thuốc cho đến khi về Mức độ 0/1b Tiếp tục điều trị nhưng giảm liều 10 mg
  • Thuật ngữ chung cho Tiêu chí về biến cố ngoại ỷ của NCI (Viện Ung Thư Quốc gia) phiên bản 3.0.
  • Trong trường hợp tiêu chảy, nên uống ngay các thuốc chống tiêu chảy (như loperamid) và nếu vẫn còn tiêu chảy thì uống tiếp tục cho đến khi hết phân lỏng.
  • Tiêu chảy > 48 giờ và/hoặc phát ban > 7 ngày.
  • Nếu bệnh nhân không dung nạp được liều 20 mg mỗi ngày thì nên cân nhắc ngừng Afanat vĩnh viễn.
  • Nên nghĩ đến bệnh phổi mô kẽ (ILD) nếu một bệnh nhân có các triệu chứng hô hấp cấp tính hoặc xấu đi, trường hợp này nên tạm ngừng Afanat trong khi chờ đánh giá. Nếu được chẩn đoán ILD thì nên ngừng Giotrif và tiến hành điều trị thích hợp.

Bệnh nhân suy thận:

  • Nồng độ Afanat được quan sát thấy tăng lên ở bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng. Không cần thiết phải điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận nhẹ (eGFR 60 – 89 ml/phút/1,73m2), trung bình (eGFR 30 – 59 ml/phút/1,73m2) hoặc nặng (eGFR 15 – 29 ml/phút/1,73m2). Theo dõi bệnh nhân suy thận nặng (eGFR 15 – 29 ml/phút/1,73m2) và điều chỉnh liều Afanat nếu không dung nạp.
  • Không khuyến cáo điều trị Afanat ở bệnh nhân có eGFR < 15 ml/phút/1,73m2 hoặc lọc máu.

Bệnh nhân suy gan:

  • Nồng độ thuốc theo thời gian của Afanat không thay đổi đáng kể ở những bệnh nhân suy gan nhẹ (Child Pugh A) hoặc trung bình (Child Pugh B) . Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Chưa nghiên cứu Afanat ở những bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C). Không khuyến cáo dùng Giotrif cho nhóm bệnh nhân này.
  • Tuổi, chủng tộc, giới tính: Không cần điều chỉnh liều theo yếu tố tuổi, chủng tộc hoặc giới tính.

Trẻ em:

  • Tính an toàn và hiệu quả của Afanat chưa được nghiên cứu trên trẻ em. Do đó, không khuyến cáo dùng Afatinib cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên.

Sử dụng chất ức chế P-glycoprotein (P-gp):

  • Nếu cần phải sử dụng các thuốc ức chế P-gp, nên dùng so le với Afanat, ví dụ dùng liều thuốc ức chế P-gp cách ra xa nhất có thể về thời gian so với liều Afanat. Điều này có nghĩa là nên dùng thuốc ức chế P-gp cách 6 giờ (đối với thuốc ức chế P-gp dùng hai lần một ngày) hoặc 12 giờ (đối với thuốc ức chế P-gp dùng một lần một ngày) so với Afanat.

Cách dùng thuốc Afanat 20

  • Dùng đường uống.
  • Nếu không thể uống nguyên viên thuốc thì có thể hòa viên Giotrif vào khoảng 100 ml nước uống không chứa carbonat. Không sử dụng dung dịch khác. Bỏ viên thuốc vào trong nước và không được nghiền, thỉnh thoảng khuấy trong 15 phút cho đến khi viên thuốc bị rã thành những hạt rất nhỏ và uống ngay. Nên tráng cốc bằng 100 mL nước và uống luôn sau đó. Có thể dùng dung dịch này qua ống thông dạ dày.

Quá liều

  • Nếu quên một liều Afanat 20 mg thì nên uống trong ngày ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, bỏ qua liều bị quên nếu liều kế tiếp theo lịch trình sẽ uống trong vòng 8 giờ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Chống chỉ định dùng Afanat 20 cho những bệnh nhân quá mẫn với afatinib hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Rất phổ biến, viêm quanh móng, giảm ngon miệng, chảy máu cam, tiêu chảy viêm miệng, buồn nôn, nôn, phát ban viêm da dạng trứng cá, ngứa, khô da. Phổ biến: viêm bàng quang mất nước, giảm kali máu, loạn vị giác, viêm kết mạc, khô mắt chảy nước mũi, khó tiêu, viêm môi;  tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotrassferase, h/c bàn tay-bàn chân; co thắt cơ, suy giảm chức năng thận/ suy thận, giảm cân.
  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các nghiên cứu in vitro đã chứng minh rằng afatinib là chất nền của P-gp và BCRP. Khi dùng ritonavir chất ức chế P-gp và BCRP mạnh (200 mg x 2 lần / ngày trong 3 ngày) 1 giờ trước khi dùng liều duy nhất 20 mg Afanat, tiếp xúc với afatinib tăng 48% (diện tích dưới đường cong (AUC0-∞) ) và 39% (nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax)). Ngược lại, khi ritonavir được sử dụng đồng thời hoặc 6 giờ sau 40 mg Afanat, sinh khả dụng tương đối của afatinib là 119% (AUC0-∞) và 104% (Cmax) và 111% (AUC0-∞) và 105% (Cmax), tương ứng.
  • Do đó, khuyến cáo sử dụng các chất ức chế P-gp mạnh (bao gồm nhưng không giới hạn ở ritonavir, cyclosporine A, ketoconazole, itraconazole, erythromycin, verapamil, quinidine, tacrolimus, nelfinavir, saquinavir và amiodarone) sử dụng liều so le, tốt nhất là 6 giờ hoặc 12 giờ cách nhau từ Afanat
  • Điều trị trước bằng rifampicin (600 mg x 1 lần / ngày trong 7 ngày), một chất cảm ứng mạnh P-gp, làm giảm 34% (AUC0-∞) trong huyết tương và 22% (Cmax) sau khi dùng một liều duy nhất 40 mg Afanat. Các chất cảm ứng P-gp mạnh (bao gồm nhưng không giới hạn ở rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital hoặc St. John’s wort (Hypericum perforatum)) có thể làm giảm tiếp xúc với afatinib.
  • Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng afatinib là chất nền và là chất ức chế BCRP vận chuyển. Afatinib có thể làm tăng sinh khả dụng của chất nền BCRP dùng đường uống (bao gồm nhưng không giới hạn ở rosuvastatin và sulfasalazine).

Lưu ý khi sử dụng Afanat 20 (Cảnh báo và thận trọng)

Đánh giá tình trạng đột biến EGFR:

  • Khi đánh giá tình trạng đột biến EGFR ở một bệnh nhân, điều quan trọng là lựa chọn một phương pháp chính xác và đã được thẩm định kỹ để tránh kết quả âm tính giả hoặc dương tính giả.

Tiêu chảy:

  • Tiêu chảy, kể cả tiêu chảy nặng, đã được báo cáo trong thời gian điều trị với Afanat. Tiêu chảy có thể dẫn đến mất nước kèm hoặc không kèm suy thận, trong những trường hợp hiếm có thể dẫn đến tử vong. Tiêu chảy thường xuất hiện trong 2 tuần điều trị đầu tiên. Tiêu chảy mức độ 3 thường xuất hiện trong 6 tuần điều trị đầu tiên. Điều quan trọng là nên chủ động xử trí tiêu chảy bao gồm bù đủ nước kết hợp với thuốc chống tiêu chảy trong 6 tuần điều trị đầu tiên và nên bắt đầu ngay khi có những dấu hiệu tiêu chảy đầu tiên. Nên sử dụng thuốc chống tiêu chảy (như loperamid) và nếu cần nên tăng liều đến liều khuyến cáo cao nhất đã được phê duyệt. Nên có sẵn các thuốc chống tiêu chảy để bệnh nhân có thể được điều trị khi có dấu hiệu tiêu chảy đầu tiên và nên điều trị liên tục cho đến khi đã hết phân lỏng được 12 giờ. Bệnh nhân tiêu chảy nặng có thể cần tạm ngừng thuốc và giảm liều hoặc ngừng vĩnh viễn điều trị với Afanat. Bệnh nhân mất nước có thể cần được truyền tĩnh mạch dịch và điện giải.

Biến cố ngoại ý trên da:

  • Đã có báo cáo phát ban/mụn trứng cá ở những bệnh nhân điều trị với Afanat. Nói chung, ban biểu hiện dưới dạng ban đỏ nhẹ hoặc trung bình và ban dạng mụn trứng cá mà có thể xuất hiện hoặc nặng lên ở những vùng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Những bệnh nhân tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nên được khuyên sử dụng quần áo che kín, và/hoặc kem chống nắng. Can thiệp sớm các phản ứng trên da (như kem làm mềm da, kháng sinh) có thể tạo điều kiện giúp điều trị liên tục bằng Afanat.
  • Những bệnh nhân có các phản ứng trên da kéo dài hoặc nghiêm trọng cũng có thể cần ngừng điều trị tạm thời, giảm liều, điều trị bổ sung, và khám bác sĩ chuyên khoa da liễu để điều trị các ảnh hưởng trên da. Đã có báo cáo trường hợp da bóng nước, phồng rộp, tróc vảy, kể cả trường hợp hiếm gợi ý hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc. Nên tạm ngừng hoặc ngừng vĩnh viễn điều trị với Afanat nếu bệnh nhân có biểu hiện da bóng nước, phồng rộp hoặc tróc vảy nặng.
  • Bệnh nhân nữ, nhẹ cân và có sẵn suy thận: Đã quan sát thấy nồng độ theo thời gian của afatinib cao ở những bệnh nhân nữ, nhẹ cân và những bệnh nhân có sẵn suy thận. Điều này có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các biến cố ngoại ý qua trung gian EGFR như tiêu chảy, phát ban/mụn trứng cá và viêm miệng. Nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ này.

Bệnh phổi mô kẽ (ILD):

  • Đã có báo cáo ILD hoặc biến cố giống ILD (như thâm nhiễm phổi, viêm phổi, hội chứng suy hô hấp cấp, viêm phế nang dị ứng), kể cả tử vong ở những bệnh nhân dùng Afanat để điều trị NSCLC. Các biến cố giống ILD liên quan đến thuốc được báo cáo ở 0,7% trong số hơn 3800 bệnh nhân được điều trị. Các biến cố giống ILD Mức độ ≥3 theo CTCAE, bất kể liên quan nhân quả, được báo cáo ở 1% bệnh nhân. Chưa nghiên cứu ở những bệnh nhân có tiền sử ILD. Nên đánh giá cẩn thận tất cả những bệnh nhân có các triệu chứng ở phổi (khó thở, ho, sốt) biểu hiện cấp tính và/hoặc tiến triển xấu không rõ nguyên nhân để loại trừ ILD. Nên tạm ngừng điều trị Afanat trong khi chờ đánh giá các triệu chứng. Nên ngừng điều trị vĩnh viễn bằng Afanat nếu chẩn đoán là ILD và điều trị thích hợp khi cần.

Suy gan nặng:

  • Suy gan, kể cả tử vong, đã được báo cáo trong thời gian điều trị bằng Afanat với tỷ lệ dưới 1% bệnh nhân. Ở những bệnh nhân này, các yếu tố gây nhiễu bao gồm bệnh gan đã có từ trước và/hoặc các bệnh đi kèm cùng với sự tiến triển của khối u ác tính. Nên kiểm tra chức năng gan định kỳ cho những bệnh nhân đã bị bệnh gan từ trước. Có thể cần tạm ngừng Afanat ở những bệnh nhân có chức năng gan xấu đi. Nên ngừng vĩnh viễn điều trị bằng Afanat nếu bệnh nhân xuất hiện suy gan nghiêm trọng trong thời gian dùng thuốc.

Viêm giác mạc:

  • Cần đi khám chuyên khoa mắt ngay nếu có các triệu chứng viêm mắt cấp tính hoặc tiến triển xấu, chảy nước mắt, nhạy cảm ánh sáng, nhìn mờ, đau mắt và/hoặc đỏ mắt. Nếu được chẩn đoán viêm loét giác mạc thì nên tạm ngừng hoặc ngừng vĩnh viễn điều trị bằng Afanat. Nếu chẩn đoán viêm giác mạc thì nên cân nhắc thận trọng giữa lợi ích và nguy cơ của việc tiếp tục điều trị. Nên thận trọng khi dùng Afanat cho những bệnh nhân có tiền sử viêm giác mạc, viêm loét giác mạc hoặc khô mắt nặng. Sử dụng kính áp tròng cũng là yếu tố nguy cơ của viêm giác mạc và loét.

Chức năng thất trái:

  • Rối loạn chức năng thất trái có liên quan đến sự ức chế HER2. Dựa trên dữ liệu lâm sàng đã có, không có gợi ý cho thấy Afanat gây tác dụng bất lợi trên sự co bóp tim. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu của Afanat ở những bệnh nhân có phân suất tống máu thất trái (LVEF) bất thường hoặc có tiền sử bệnh tim nặng. Ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ về tim và những bệnh nhân bị bệnh có thể ảnh hưởng đến LVEF, nên cân nhắc theo dõi tim mạch, bao gồm đánh giá LVEF tại thời điểm bắt đầu và trong thời gian điều trị Afanat. Nếu bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu/triệu chứng liên quan đến tim trong thời gian điều trị thì nên theo dõi tim mạch bao gồm đánh giá LVEF. Ở những bệnh nhân có phân suất tống máu thấp hơn giới hạn dưới của mức bình thường theo quy định thì nên khám chuyên khoa tim mạch cũng như cân nhắc tạm ngừng hoặc ngừng vĩnh viễn điều trị bằng Afanat

Tương tác với thuốc ức chế P-glycoprotein (P-gp):

  • Sử dụng thuốc ức chế mạnh P-gp trước khi dùng Afanat có thể gây tăng nồng độ theo thời gian của afatinib và do đó nên sử dụng thuốc thận trọng. Nếu cần dùng thuốc ức chế P-gp thì nên sử dụng cùng lúc hoặc sau Afanat. Điều trị đồng thời với các thuốc cảm ứng mạnh P-gp có thể làm giảm nồng độ theo thời gian của afatinib.

Kết hợp với vinorelbin trong ung thư vú di căn với HER2 dương tính:

  • Trong một phân tích giữa kỳ về sống còn toàn bộ trong thời gian đầu của một nghiên cứu Pha III trong ung thư vú di căn với HER2 dương tính đã cho thấy tăng tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân dùng Afanat kết hợp với vinorelbin so với dùng trastuzumab và vinorelbin. Kết hợp Giotrif với vinorelbin cũng gây tăng tỷ lệ tác dụng bất lợi (như tiêu chảy, phát ban) và các biến cố gây tử vong liên quan đến nhiễm khuẩn và ung thư tiến triển. Không nên dùng Afanat kết hợp với vinorelbin cho những bệnh nhân ung thư vú di căn với HER2 dương tính.

Lactose:

  • Afanat chứa lactose. Những bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, như thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Những nghiên cứu phi lâm sàng với afatinib cho thấy không có dấu hiệu quái thai khi dùng đến liều gây tử vong con mẹ. Những thay đổi bất lợi chỉ xuất hiện ở liều gây độc rõ ràng. Chưa có nghiên cứu ở phụ nữ mang thai dùng Afanat. Vì thế nguy cơ tiềm tàng trên người chưa rõ. Phụ nữ có khả năng sinh đẻ nên được khuyên tránh có thai trong thời gian điều trị bằng Afanat. Nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong thời gian dùng thuốc và ít nhất 2 tuần sau khi dùng liều thuốc cuối cùng. Nếu Afanat được sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc nếu bệnh nhân mang thai trong thời gian dùng Afanat thì nên thông báo cho bệnh nhân những nguy hiểm tiềm tàng cho thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Dựa trên dữ liệu phi lâm sàng, có khả năng afatinib được bài xuất vào sữa mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ bú mẹ. Nên khuyên người mẹ không cho con bú khi đang dùng Afanat.

Khả năng sinh sản:

  • Không có nghiên cứu của Afanat về khả năng sinh sản ở người. Dữ liệu độc tính phi lâm sàng thu được đã chứng minh ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản khi dùng liều cao. Do đó không thể loại trừ tác dụng ngoại ý trên khả năng sinh sản ở người khi điều trị bằng Afanat.

Bảo quản

  • Nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Để xa tầm tay trẻ em

Đánh giá sản phẩm

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Afanat 20 mg Natco 28 viên – Điều trị ung thư phổi” Hủy

Your email address will not be published. Required fields are marked

Giỏ hàng (0)
Tổng cộng: 0₫

Thanh toán

2.650.000₫
94.643₫/viên

Giá trên có thể đã bao gồm thuế, phí vận chuyển và các chi phí khác (nếu có). Tư vấn viên sẽ thông báo sau khi đặt hàng.

or

Chương trình khuyến mãi

Hotline CSKH: 0901527139 Giao hàng 2H bởi

Về Nhathuocvinmec.vn

Tại Nhathuocvinmec.vn, mỗi dược sĩ luôn tận tâm phục vụ và được đào tạo để hoàn thành xuất sắc những sứ mệnh được giao.

  • Liên kết hữu ích

    • Câu hỏi thường gặp

    • Chính sách giao hàng

    • Chính sách bảo mật

    • Phương thức thanh toán

  • Theo dõi chúng tôi trên

  • Tải ứng dụng Pharmacy

Nhà thuốc Vinmec Online
Địa chỉ: 345 Nguyễn Văn Công, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP. HCM
SĐT: 0901527139  – 08 1500 1868 (Call Center For Foreigner)
Email: dstranvanbinh@gmail.com

Nhà thuốc Vinmec © 2022 Nhà thuốc Vinmec