Parokey 30mg Davipharm 30 viên – Thuốc trầm cảm
Giá trên có thể đã bao gồm thuế, phí vận chuyển và các chi phí khác (nếu có). Tư vấn viên sẽ thông báo sau khi đặt hàng.
| Thương hiệu | |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
No products in the cart.
Quay lại cửa hàngGiá trên có thể đã bao gồm thuế, phí vận chuyển và các chi phí khác (nếu có). Tư vấn viên sẽ thông báo sau khi đặt hàng.
| Thương hiệu | |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
Thuốc điều trị trầm cảm Parokey 30mg có thành phần:
Bệnh trầm cảm ở người lớn: Liều bắt đầu thường dùng là 20 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng. Liều duy trì được thay đổi theo đáp ứng lâm sàng ở mỗi người. Ở một số bệnh nhân đáp ứng kém với liều 20mg, liều có thể tăng dần mỗi lần 10mg, liều cao nhất 50 mg/ngày. Thông thường sau một vài tuần mới đạt được hiệu quả điều trị đầy đủ, do vậy không nên tăng quá liều quy định. Cần điều trị ít nhất 6 tháng để đảm bảo bệnh nhân hết triệu chứng.
Rối loạn ám ảnh cưỡng bức ở người lớn: Liều khuyến cáo 40 mg/ngày. Bệnh nhân nên khởi đầu ở liều 20 mg/ngày và tăng dần mỗi lần 10mg tới liều khuyến cáo. Nếu sau vài tuần điều trị ở liều khuyến cáo mà bệnh nhân đáp ứng kém, có thể tăng dần tới liều cao nhất là 60 mg/ngày.
Rối loạn hoảng sợ ở người lớn: Liều bắt đầu khuyến cáo 10 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng. Sau ít nhất 1 tuần điều trị có thể tăng liều lên 10 mg/ngày, cho tới liều điều trị được khuyến cáo 40 mg/ngày. Hiệu quả của thuốc đã được chứng minh trng thử nghiệm lâm sàng dùng 10 – 60 mg/ngày. Phải điều trị trong một thời gian đủ để bệnh không tái phát. Thời gian này có thể kéo dài vài tháng, có khi còn lâu hơn.
Ám ảnh xã hội: Khởi đầu khuyến cáo 20 mg/ngày, sau đó tăng mỗi tuần lên 10mg đến 50 mg/ngày.
Rối loạn lo âu toàn thể ở người: Liều khuyến cáo dùng ngay 20 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng, sau đó tăng mỗi tuần lên 10mg đến 50 mg/ngày. Thời gian điều trị ít nhất phải 8 tuần điều trị.
Rối loạn sau sang chấn tâm lý: Liều khuyến cáo 20 mg/ngày, sau đó nếu không có dấu hiệu cải thiện, mỗi tuần tăng thêm 10mg đến 50 mg/ngày. Theo dõi đánh giá bệnh nhân định kỳ trong quá trình điều trị lâu dài.
Triệu chứng cai thuốc khi ngưng paroxetin: Nên tránh ngừng đột ngột paroxetin. Trong thử nghiệm lâm sàng, liều mỗi ngày được giảm 10mg mỗi tuần. Nếu có triệu chứng không dung nạp sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc, nên cân nhắc cho bệnh nhân dùng lại liều trước đó. Sau đó có thể tiếp tục giảm liều nhưng chậm hơn.
Dùng thuốc cho đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi:
Trẻ em:
Suy gan hoặc suy thận nặng:
Mẫn cảm với paroxetin hoặc bất cứ thành phần nàọ của thuốc.
Paroxetin chống chỉ định phối hợp với các thuốc ức chế monoamin oxidate (MAO). Trong một vài trường hợp ngoại lệ, linezolid (một thuốc kháng sinh có tác động ức chế MAO không chọn lọc có hồi phục) có thể được dùng phối hợp với paroxetin nhưng cần phải thẹo dõi chặt chẽ những triệu chứng của hội chứng serotonin và theo dõi huyết áp.
Có thể khởi đầu điều trị với paroxetin:
Chống chỉ định phối hợp paroxetin và thioridazin, vì, giống như các thuốc ức chế enzym gan CYP2D6, paroxetin có thể làm tăng nồng độ thioridazin trong huyết tương. Sử dụng thiondazin đơn độc có thể dẫn đến kéo dài khoảng QTc và dẫn đến rối loạn nhịp thất nghiêm trọng như xoắn đỉnh và đột tử.
Chống chỉ định dùng paroxetin với pimozid.
Khi bắt đầu điều trị, tình trạng bồn chồn, lo lăng hoạc khó ngủ có thể tăng lên. Phản ứng buồn nôn lúc đầu và phụ thuộc liều cũng có thể xảy ra tới 10%.
Rất thường gặp: Suy giảm khả năng tập trung, buồn nôn, suy giảm chức năng tình dục.
Thường gặp: mệt mõi, chống mặt, ra mồ hôi, ngáp, suy nhược, tăng cân, chống mặt, run, nhức đầu, suy giảm ham muốn tình dục, tiêu chảy, táo bón, nôn mửa, khô miệng, mờ mắt, ra mồ hôi, bồn chồn, mất ngủ, kích động, lo sợ, ngủ mơ có ac mộng, tăng nồng độ cholesteron, giảm ngon miệng.
Ít gặp: phản ứng ngoại tháp, lú lẩn, ảo giác, phát ban gia, chảy máu bất thường dưới da, ngứa, nhịp tim nhanh, rối loạn huyết áp, hạ huyết áp tư thế,bí tiểu, tiểu tiện không tự chủ, giãn đồng tửm khó kiểm soát glucose huyết.
Hiếm: đau cơ, đau khớp, nhịp tim chậm, hưng cảm, lo âu, rối loạn vận động, co giật, hội chứng chân không nghỉ, tăng prolactin huyết, chứng vú to ở nam, chứng tiết nhiều sữa, tăng men gan, hạ natri huyết.
Rất hiếm gặp: Phù ngoại vi, hội chứng setoronin, glaucom cấp, xuất huyết tiêu hóa, tăng enzym gan, giảm tiểu cầu, dị ứng nặng, có thể gây tử vong, cương cứng kéo dài.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thận trọng đặc biệt:
Tự tử/ý tưởng tự tử hoặc trầm trọng hơn biểu hiện lâm sàng
Chứng bứt rứt không yên
Hội chứng serotonin/ hội chứng an thần kinh ác tính
Hưng cảm
Gãy xương
Suy gan/ suy thận
Đái tháo đường
Động kinh
Co giật
Glaucoma
Bệnh tim mạch
Hạ natri huyết
Huyết áp
Xuất huyết
Tương tác với tamoxifen
Triệu chứng cai thuốc khi ngừng điều trị với paroxetin
Gãy xương
Liệu pháp sốc điện
Trẻ em dưới 18 tuổi
Cảnh báo và thận trọng liên quan tá dược
Phụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú
Khả năng sinh sản
Giá trên có thể đã bao gồm thuế, phí vận chuyển và các chi phí khác (nếu có). Tư vấn viên sẽ thông báo sau khi đặt hàng.
Nhà thuốc Vinmec © 2022 Nhà thuốc Vinmec
Reviews
There are no reviews yet.