Thuốc Depakine Chrone 500mg Sanofi điều trị các thể động kinh ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi và cân nặng trên 20kg. Điều trị và dự phòng hưng cảm.
- Nhà sản xuất: Sanofi
- Tên thuốc gốc: Depakene
- Trình bày/Đóng gói: Hộp 1 lọ 30 viên
- Số đăng ký: VN-16477-13
- Sản xuất tại: Pháp
Thành phần
Thành phần/Hàm lượng
- Natri Valproate: 333mg
- Acid Valproic: 145mg
Thành phần tá dược:
Ethyl cellulose 20 mPa.s, hypromellose 3000 mPa:s, colloidal silica khan, colloidal silica ngâm nước, natri saccharin, hypromellose 6 mfa.s), macrogol GOO, polyacrylate 30% chất phân tán (Eudragit E30D), talc, titan dioxide.
Công dụng (Chỉ định)
- Động kinh: điều trị các thể động kinh khác nhau ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi và cân nặng trên 20kg.
- Hưng cảm: điều trị và dự phòng hưng cảm trong các rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
Cách dùng thuốc Depakine Chrono 500mg
- Nuốt trọn viên thuốc, không được nghiền nát hay nhai.
- Dùng thuốc 1 – 2 lần/ ngày, tốt nhất là trong bữa ăn.
- Nếu bệnh của bạn được kiểm soát tốt nhờ điều trị, bác sĩ có thể kê đơn cho dùng 1 lần/ ngày.
Liều dùng thuốc Depakine Chrono 500mg
Uống nguyên viên 1-2 lần/ngày.
Trị liệu đơn:
- Người lớn: 600mg/ngày, tăng thêm 200mg mỗi 3 ngày cho tới khi đạt hiệu quả, tối đa 1-2 g/ngày.
- Trẻ > 20kg: 400mg/ngày, tăng dần cho tới khi đạt hiệu quả, thường 20-30mg/kg/ngày, chia 1-2 lần/ngày.
Quá liều
Triệu chứng
- Biểu hiện lâm sàng ngộ độc cấp tính do quá liều thuốc thường là hôn mê yên lặng, có thể hôn mê sâu từ ít đến nhiều, kèm theo giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, co đồng tử, giảm hô hấp tự động vả nhiễm toan chuyển hóa. Một vài trường hợp tăng áp lực nội sọ liên quan đến phù não đã được mô tả. Các trường hợp ngộ độc như thế nói chung có tiên lượng thuận lợi; tuy nhiên, một vài trường hợp tử vong đã được báo cáo.
Xử trí
- Các biện pháp cần làm trong bệnh viện là làm trống dạ dày nêu cần, duy trì bải niệu hiệu quả, và theo dõi chức năng hô hấp – tim mạch. Trong các trường hợp rất nghiêm trọng, nếu cần có thể thực hiện lọc máu ngoài thận.
Quên liều
- Tham khảo ý kiến bác sĩ
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Bệnh gan, xơ gan, phụ nữ có thai.
- Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Cũng như các thuốc khác, thuốc nảy có thể gây ra các tác dụng phụ ở một số người:
- Rất hiếm gặp các trường hợp tổn thương gan hay tụy, có thể nghiêm trọng
- Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy (lúc khởi đầu điều tri), rung tóc thoáng qua, run lắc nhẹ bàn tay, buồn ngủ: các tác dụng phụ này chỉ nhất thời song đôi khi bác sĩ cần phải điều chỉnh liều.
- Rối loạn kinh nguyệt, tăng cân
- Rồi loạn ý thức riêng biệt hay kết hợp với sự bộc phát các cơn động kinh, nhức đâu.
- Chảy máu nhẹ (mũi, nướu…). Phải nhanh chóng báo cho bác sĩ biết để được làm các xét nghiệm huyết học, vì có thể có những rối lọan về máu.
- Bất thường về máu giảm tiểu cầu (đôi lúc biểu lộ như chảy máu mũi hoặc nướu răng nhẹ), bạch cầu (đôi lúc biểu hiệnsốt), hồng cầu (đôi lúc biểu lộ như hụt hơi hoặc xanh xao bất thường) hoặc mức độ fibrinogen thấp. Kéo dài thời gian chảy máu, thay đổi kích thước tế bào hồng cầu và tăng nồng độ ammoniac máu có thể xuất hiện. Nhanh chóng báo cho bác sĩ biết kết quả bất thường của xét nghiệm máu.
- Giảm nồng độ natri trong máu (đôi lúc biểu hiện lú lẫn).
- Hiếm khi gặp các trường hợp cử động run lắc, cứng cơ, vọp bẻ, khó thực hiện các cứ động hoặc có các cử động bất thường.
- Khó khăn trong phối hợp vận động
- Rất hiểm khi gặp các trường hợp rồi loạn nhận thức hình thành dần dần (các rồi loạn trí nhớ hoặc khả năng chú ý, lú lẫn, mắt định hướng) đòi hỏi phải khám bệnh lại.
- Đặc biệt hiếm khi gặp các trường hợp tổn thương thận và bị điếc.
- Đái dầm (nước tiểu tuôn chảy ra nhất là vào ban đêm) và không nhịn được tiểu.
- Xuất hiện ban lan tỏa trên cơ thể. Đặc biệt hiếm khi gặp trường hợp này kèm theo phòng giộp da, sốt, lở ở miệng hoặc cơ quan sinh dục, cần phải đến ngay khoa cấp cứu.
- Rất hiếm khi gặp các trường hợp phù nẻ (sưng phỏng chân và bàn chân).
- Phản ứng dị ứng như sốt, thể trạng chung giảm sút, nỗi ban da, tổn thương gan hoặc thận, số lượng bạch cầu tăng cao (bạch cầu ái toan). Nếu các dấu hiệu này xuất hiện, cần báo ngay cho bác sĩ.
- Mặt và cổ sưng phòng đột ngột do dị ứng. Nếu các dấu hiệu này xuất hiện, cần báo ngay cho bác sĩ.
- Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hoặc nếu bạn ghi nhận có bất kỳ tác dụng phụ nào không nêu ra trong toa hướng dẫn sử dụng thuốc này, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Thuốc chống tâm thần & chống trầm cảm. Warfarin, phenyltoin & lamotrigin.
- Không sử dụng mefloquine (thuốc điều trị sốt rét) và St.John’s trong thời gian dùng thuốc này (xem Chống chỉ định). Nên tránh dùng lamotrigine (thuốc điều trị động kinh) trong suốt thời gian điều trị với Depakine. Báo cho bác sĩ biết tất cả các thuốc bạn hoặc con bạn đang dùng hoặc mới vừa dùng, kể cả những thuốc không cần kê đơn.
Chỉ số theo dõi
- Không tìm thấy/Chưa có báo cáo.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Cần đánh giá đông máu trước khi phẫu thuật. Trẻ em. Bệnh di truyền về chuyển hóa, bệnh thoái hóa, bệnh về não, về tâm thần khác.
- Dạng viên chrono không dùng cho trẻ dưới 20kg.
Rượu
Không an toàn
- Uống rượu với thuốc Depakine Chrone 500 là không an toàn.
Thận
An toàn nếu được chỉ định
- Thuốc Depakine Chrone 500 có lẽ an toàn để sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh thận. Dữ liệu hạn chế có sẵn cho thấy rằng có thể không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này. Xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn. Tuy nhiên, hãy nói chuyện với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ bệnh thận tiềm ẩn nào.
Gan
Thận trọng
- Cần thận trọng khi dùng thuốc Depakine Chrone 500 cho những bệnh nhân bị bệnh gan. Có thể cần điều chỉnh liều. Xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn.
- Không khuyến cáo sử dụng Depakine Chrone 500 ở những bệnh nhân bị bệnh gan nặng và bệnh gan đang hoạt động.
Lái xe và vận hành máy
Không an toàn
- Depakine Chrone 500 có thể làm giảm sự tỉnh táo, ảnh hưởng đến thị lực của bạn hoặc khiến bạn cảm thấy buồn ngủ và chóng mặt. Đừng lái xe nếu những triệu chứng này xảy ra.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
AU TGA pregnancy category (Phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai theo Úc)
- US FDA Pregnancy Category: D
US FDA pregnancy category (Phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai theo Mỹ)
- US FDA Pregnancy Category: D
Phụ nữ mang thai
Hỏi ý kiến bác sĩ
- Depakine Chrone 500 không an toàn để sử dụng trong thời kỳ mang thai vì có bằng chứng chắc chắn về nguy cơ đối với thai nhi đang phát triển. Tuy nhiên, bác sĩ có thể hiếm khi kê đơn nó trong một số trường hợp đe dọa tính mạng nếu lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ tiềm ẩn. Xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn.
Phụ nữ cho con bú
An toàn nếu được chỉ định
- Depakine Chrone 500 an toàn để sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Các nghiên cứu trên người cho thấy rằng thuốc không đi vào sữa mẹ với một lượng đáng kể và không gây hại cho em bé.
Dược lực học/Cơ chế hoạt động
- Valproat gây ra các tác động dược lý chủ yếu là trên hệ thần kinh trung ương.
- Các tác động chống co giật được sử dụng để điều trị các thể co giật ở động vật và bệnh động kinh ở người.
- Các nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm trên valproat đưa ra giả thuyết về 2 loại tác động chồng co giật. Tác động thứ nhát là tác động dược lý trực tiếp liên quan đến nồng độ valproat trong huyết tương và trong não. Tác động thứ hai tỏ ra là tác động gián tiếp và có lẽ liên quan đến các chất chuyển hoá của valproat còn tồn tại trong não hoặc với các thay đổi chất dẫn truyền thần kinh hoặc các tác động trực tiếp lên màng tế bào. Giả thiết được chấp nhận rộng rãi nhất là giả thuyết về acid gamma – aminobutyric (GABA), và nồng độ chất này tăng lên theo sau việc sử dụng valproat
- Valproat làm giảm thời gian các pha trung gian thời làm tăng giấc ngủ chậm.
Dược động học
Hấp thu
- Các dạng axit valproic tiêm tĩnh mạch và uống được kỳ vọng sẽ tạo ra AUC, Cmax và Cmin giống nhau ở trạng thái ổn định. Tmax tăng khi dùng chung với thức ăn Khả dụng sinh học được báo cáo là khoảng 90% với tất cả các chế phẩm uống có dạng bao tan trong ruột có thể đạt 100%.
Phân bố
- Vd: 11 L / 1,73m
- Liên kết protein: Liên kết protein là tuyến tính ở nồng độ thấp với phần tự do xấp xỉ 10% ở 40 mcg / mL
Chuyển hóa
- Hầu hết thuốc được chuyển hóa thành các chất liên hợp glucuronid (30-50%) của thuốc mẹ hoặc của các chất chuyển hóa. Một phần lớn khác được chuyển hóa thông qua quá trình oxy hóa β của ty thể (40%). Phần còn lại của quá trình chuyển hóa (15-20%) xảy ra thông qua quá trình oxy hóa, hydroxyl hóa và dehydro hóa ở các vị trí ω, ω 1 và ω 2 dẫn đến sự hình thành hydroxyl, xeton, cacboxyl, chất chuyển hóa lacton, liên kết đôi và kết hợp.
Thải trừ
- Phần lớn thuốc được thải trừ qua chuyển hóa ở gan, khoảng 30-50%. Con đường đóng góp chính khác là quá trình oxy hóa β của ty thể, khoảng 40%. Các con đường oxy hóa khác chiếm thêm 15-20%. Dưới 3% được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
- Chu kỳ bán rã: 13-19 giờ.
- Thải trừ 0,56 L / giờ / m 2
- Bệnh nhi từ 3 tháng đến 10 tuổi có khoảng cách giữa các cân nặng cao hơn 50%. Bệnh nhi từ 10 tuổi trở lên gần đúng với giá trị của người lớn.
Phân loại hóa chất trị liệu giải phẫu (ATC)
N03AG01-Acid Valproic
- N03AG — Dẫn chất acid béo
- N03A — THUỐC CHỐNG CO GIẬT
- N03 — THUỐC CHỐNG CO GIẬT
- N — HỆ THẦN KINH
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
- Để xa tầm tay trẻ em


Add comment