Xarelto 15mg Bayer 28 viên – Thuốc đông máu
Giá trên có thể đã bao gồm thuế, phí vận chuyển và các chi phí khác (nếu có). Tư vấn viên sẽ thông báo sau khi đặt hàng.
| Thương hiệu | |
| Xuất xứ | Turkey |
No products in the cart.
Quay lại cửa hàngGiá trên có thể đã bao gồm thuế, phí vận chuyển và các chi phí khác (nếu có). Tư vấn viên sẽ thông báo sau khi đặt hàng.
| Thương hiệu | |
| Xuất xứ | Turkey |
Thuốc đông máu Xarelto 15mg của Bayer có thành phần:
Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ (SPAF)
Điều trị và dự phòng tái phát DVT và PE
| Chế độ liều | Liều tối đa hàng ngày | |
| Ngày 1-21 | 15 mg hai lần mỗi ngày | 30 mg |
| Ngày 22 và những ngày sau đó | 20 mg một lần mỗi ngày | 20 mg |
Chuyển từ kháng Vitamin K (VKA) sang Xarelto
Chuyển từ Xarelto sang các thuốc kháng Vitamin K
Chuyển từ các thuốc chống đông đường tiêm sang Xarelto
Chuyển từ Xarelto sang các thuốc chống đông đường tiêm
Dân số đặc biệt
Suy thận
Suy gan
Người già
Trẻ em
Bệnh nhân cần chuyển nhịp
SPAF: Những bệnh nhân đã được PCI (can thiệp mạch vành qua da) có đặt stent
Dùng đường uống
Tóm lược dữ liệu về độ an toàn
Bảng liệt kê các phản ứng có hại
Tần suất gặp các ADR của Xarelto được tóm tắt trong bảng dưới đây. Trong mỗi nhóm phân loại theo tần suất, các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần. Các nhỏm phân loại tần suất được quy ước như sau:
Bảng 1: Tất cả các phản ứng có hại của thuốc trong quá trình điều trị được báo cáo trên các bệnh nhân trong thử nghiệm lâm sàng pha III (RECORD 14 gộp, ROCKET, J-ROCKET, MAGELLAN, ATLAS và EINSTEIN (DVT/PE/Extension))
| Nhóm hệ cơ quan(MedDRA) | Hay gặp | Ít gặp | Hiếm gặp |
| Các rối loạn trên máu và hệ bạch huyết | Thiếu máu (bao gồm cả thông số xét nghiệm tương ứng) |
Tăng tiểu cầu (bao gồm tăng số lượng tiểu cầu)A | |
| Các rối loạn trên tim | Nhịp tim nhanh | ||
| Các rối loạn trên mắt | Chảy máu mắt (bao gồm xuất huyết màng kết mạc) | ||
| Các rối loạn tiêu hóa | Chảy máu nướu răngXuất huyết tiêu hóa (bao gồm cả xuất huyết trực tràng)Đau dạ dày ruột và đau bụngKhó tiêuBuồn nônTáo bónATiêu chảyNônA |
Khô miệng | |
| Các rối loạn chung và các phản ứng xảy ra tại vị trí đưa thuốc | SốtAPhù ngoại vi
Giảm sức lực và năng lượng chung (bao gồm cả mệt mỏi và suy nhược) |
Cảm giác không khỏe (bao gồm khó chịu) | Phù tại chỗA |
| Các rối loạn gan-mật | Giảm chức năng gan | Vàng da | |
| Các rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng dị ứngViêm da dị ứng | ||
| Tổn thương, độc tính và biến chứng hậu phẫu | Chảy máu hậu phẫu (bao gồm cả thiếu máu hậu phẫu và xuất huyết vết mổ)Đụng dập |
Vết thương xuất tiếtA | Giả phình mạch |
| Các xét nghiệm | Tăng nồng độ các transaminase | Tăng nồng độ bilirubinTăng nồng độ phosphatase kiềm trong máuA
Tăng LDHA Tăng lipaseA Tăng amylaseA Tăng GGTA |
Tăng nồng độ bilirubin liên hợp (cùng hoặc không cùng với tăng ALT) |
| Các rối loạn trên hệ cơ xương và mô liên kết | Đau ở chiA | Tụ máu khớp | Xuất huyết cơ |
| Các rối loạn thần kinh trung ương | Choáng vángĐau đầu | Chảy máu não và nội sọNgất | |
| Các rối loạn thận và tiết niệu | Xuất huyết đường niệu-sinh dục (bao gồm đái máu và rong kinhB) Suy thận (bao gồm cả tăng creatinin máu, tăng urê máuA) | ||
| Các rối loạn đường hô hấp | Chảy máu camHo ra máu | ||
| Các rối loạn da và mô dưới da | Ngứa (bao gồm cả những trường hợp ngứa toàn thân ít gặp)Phát ban
Bầm tím Xuất huyết tại da và dưới da |
Mày đay | |
| Các rối loạn trên mạch | Hạ huyết ápTụ máu |
< Cách trình bày các thuật ngữ ADR dựa trên MedDRA phiên bản 19.1>
Các khảo sát sau khi thuốc đưa ra thị trường
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Tương tác dược động học
Ức chế CYP
CYP Induction
Ảnh hường lên rivaroxaban
Tương tác dược lực học
Các thuốc chống đông
NSAIDs/ Các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu
Warfarin
Thức ăn và thực phẩm từ sữa
Nguy cơ xuất huyết
Các yếu tố xuất huyết khác
Tương tự như các thuốc chống huyết khối khác, cần thận trọng khi sử dụng Xarelto ở các bệnh nhân có nguy cơ cao chảy máu như:
Cần theo dõi bệnh nhân nếu bệnh nhân đang dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến quá trình cầm máu – đông máu như các thuốc chống viêm không phải steroid (NSAID), thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, các thuốc chống huyết khối khác hoặc các chất ức chế tái thu hồi serotonin chọn lọc (SSRI), chất ức chế tái thu hồi norepinephrine serotonin (SNRI), (xem phần Tương tác với thuốc khác và các dạng tương tác khác’).
Xem xét điều trị dự phòng chảy máu trên bệnh nhân có nguy cơ loét đường tiêu hóa (xem phần “Tương tác với thuốc khác và các dạng tương tác khác”).
Phải tìm vị trí xuất huyết khi hemoglobin hoặc huyết áp giảm không giải thích được.
Phẫu thuật và can thiệp
Gây tê trục thần kinh (ngoài màng cứng/tủy sống)
Bệnh nhân thay van tim nhân tạo
Điều trị DVT và PE: Những bệnh nhân bị thuyên tắc phổi (PE) có huyết động học không ổn định hoặc bệnh nhân cần làm tan huyết khối hay thủ thuật lấy bỏ vật nghẽn mạch phổi
SPAF: Những bệnh nhân được thực hiện PCI có đặt stent
Thuốc dùng đồng thời
Điều trị DVT và PE: Suy giảm chức năng thận
Điều trị SPAF, DVT và PE: Suy giảm chức năng thận
Phụ nữ ở độ tuổi sinh sản
Kéo dài khoảng QTc
Thông tin về các tá dược
Giá trên có thể đã bao gồm thuế, phí vận chuyển và các chi phí khác (nếu có). Tư vấn viên sẽ thông báo sau khi đặt hàng.
Nhà thuốc Vinmec © 2022 Nhà thuốc Vinmec
trung –
sản phẩm chất lượng giá cả hợp lý
Phát Phan –
Thật tuyệt khi biết tới hojashop
thuốc chính hãng & Giá thuốc này thật sự rẻ hơn rất nhiều so với thị trường
Tôi sẽ tiếp tục ủng hộ các bạn