Thuốc Boruza 30mg điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính. Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác điều trị nhiễm HIV ở người lớn.
- Nhà sản xuất: Mebiphar
- Tên thuốc gốc: Viread
- Trình bày/Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
- Sản xuất tại: Việt Nam
Thành phần
Thành phần/Hàm lượng
- Tenofovir disoproxil fumarat: 300mg
Công dụng (Chỉ định)
- Thuốc Boruza 300mg dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B (HBV) mãn tính ở người lớn.
- Dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV (HIV-1) ở người lớn.
- Dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với bệnh ở những cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.
Cách dùng thuốc Boruza 300mg
- Thuốc phải được uống đúng giờ, uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng thuốc Boruza 300mg
Liều dùng khuyến cáo
- Điều trị nhiễm HIV: Uống 1 viên/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
- Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp: Uống 1 viên/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (thường kết hợp với lamivudin hay emtricitabin)
- Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp: Uống 1 viên/ngày kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác.
- Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính: Liều khuyến cáo là 1 viên/ngày trong hơn 48 tuần.
Liều dùng đặc biệt
- Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều tenofovir disoproxil fumarat bằng cách điều chỉnh khoảng cách thời gian dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân:
- CC 50 ml/phút hoặc lớn hơn: dùng liều thông thường 1 lần/ngày.
- CC 30 đến 49 ml/phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ.
- CC 10 đến 29 ml/phút: dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ.
- Bệnh nhân thẩm phân máu: dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.
- Bệnh nhân suy gan: Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan không cần thiết phải điều chỉnh liều.
Quá liều
- Triệu chứng quá liều khi dùng liều cao chưa có ghi nhận. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản.
Quên liều
- Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.
- Lấy lại đơn thuốc của bạn trước khi bạn hết thuốc hoàn toàn.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân mẫn cảm với Tenofovir disoproxil fumarate hay bất kì thành phần nào của thuốc.
- Người bị suy thận nặng.
- Bệnh nhân có bạch cầu đa nhân trung tính bất thường (dưới 0,75 x 109/lít) hoặc nồng độ hemoglobin bất thường (dưới 75g/lít).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) Boruza 300mg
Tenofovir disoproxil fumarate có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:
- Tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.
- Nồng độ amylaz huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy.
- Giảm phosphat huyết cũng thường xảy ra.
- Một số tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.
- Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.
- Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi.
- Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: tương tác dược động học của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các men gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.
- Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir), làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.
- Thuốc ức chế proteaz HIV: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế proteaz HIV như amprenavir, atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir.
- Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, efavirenz, nevirapin.
- Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin.
- Các thuốc tránh thai đường uống: tương tác dược động học không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.
Chỉ số theo dõi
Vị thành niên hoặc trưởng thành
- Chỉ số creatinine (Cr) lúc ban đầu, 2-8 tuần sau khi bắt đầu điều trị hoặc chỉnh liều, sau đó mỗi 3-6 tháng
- Phân tích nước tiểu tại thời điểm ban đầu nếu suy thận hoặc nguy cơ suy thận, sau đó ít nhất là mỗi 6 tháng
- Xét nghiệm chức năng gan (LFTs) lúc ban đầu, 2-8 tuần sau khi bắt đầu điều trị hoặc chỉnh liều, sau đó mỗi 3-6 tháng, nếu nhiễm HBV theo dõi tiếp theo sau đó và theo dõi sau vài tháng nếu như ngừng thuốc
- Huyết thanh viêm gan B bao gồm: HBsAg trước khi điều trị ở bệnh nhân HIV
- Định lượng phốt pho nếu đang mắc bệnh thận mãn tính
- Xem xét mật độ xương (BMD) nếu tiền sử gãy xương hoặc nguy cơ loãng xương.
Trẻ em
- Cr ở mức cơ bản, sau đó là mỗi 3-6 tháng;
- Phân tích nước tiểu lúc ban đầu nếu suy thận hoặc nguy cơ suy thận, sau đó ít nhất mỗi 3-6 tháng;
- LFTs lúc ban đầu, sau đó mỗi 3-4 tháng, nếu nhiễm HBV theo dõi tiếp theo sau đó và theo dõi sau vài tháng nếu như ngừng thuốc;
- Huyết thanh viêm gan B bao gồm: HBsAg trước khi điều trị ở bệnh nhân HIV;
- Định lượng phốt pho nếu đang mắc bệnh thận mãn tính;
- Xem xét mật độ xương (BMD) nếu tiền sử gãy xương hoặc nguy cơ loãng xương.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Do nguy cơ tăng khả năng thụ thai chưa biết, việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat ở những phụ nữ độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả.
- Không dùng tenofovir ở phụ nữ cho con bú. Theo khuyến cáo chung, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ.
- Sử dụng đồng thời thuốc Boruza với lamivudin và efavirenz trên bệnh nhân nhiễm HIV có thể dẫn tới suy giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng, tăng nồng độ hormone tuyến cận giáp trong huyết thanh, tăng nồng độ các yếu tố sinh hóa trong chuyển hóa xương.
- Ngưng dùng thuốc nếu nồng độ aminotransferase tăng nhanh, nhiễm acid lactic,…
Rượu
Thận trọng
- Thuốc Boruza 300mg có thể khiến bạn chóng mặt. Rượu hoặc cần sa (cần sa) có thể khiến bạn chóng mặt hơn.
Thận
Thận trọng
- Thuốc Boruza 300mg nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh thận. Có thể cần điều chỉnh liều. Xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn.
Gan
An toàn nếu được chỉ định
- Boruza 300mg không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Lái xe và vận hành máy
Không an toàn
Boruza 300mg có thể làm giảm sự tỉnh táo, ảnh hưởng đến thị lực của bạn hoặc khiến bạn cảm thấy buồn ngủ và chóng mặt. Đừng lái xe nếu những triệu chứng này xảy ra.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
AU TGA pregnancy category (Phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai theo Úc)
- US FDA Pregnancy Category: B3
US FDA pregnancy category (Phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai theo Mỹ)
- US FDA Pregnancy Category: Không được chỉ định.
Phụ nữ mang thai
An toàn nếu được chỉ định
- Boruza 300mg thường được coi là an toàn để sử dụng trong thời kỳ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy ít hoặc không có tác dụng phụ đối với thai nhi đang phát triển; tuy nhiên, có những nghiên cứu hạn chế trên con người.
Phụ nữ cho con bú
An toàn nếu được chỉ định
- Thuốc Boruza 300mg có thể an toàn để sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Dữ liệu hạn chế về con người cho thấy rằng thuốc không gây ra bất kỳ rủi ro đáng kể nào đối với em bé.
Dược lực học/Cơ chế hoạt động
- Tenofovir là một nucleotide có khả năng ức chế enzyme phiên mã ngược, được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (ít nhất là 1 thuốc khác) trong điều trị nhiễm HIV type I ở người trưởng thành.
- Tenofovir disoproxil fumarate là một muối tiền dược của tenofovir disoproxil được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir rồi thành tenofovir diphosphate do được phosphoryl hóa trong tế bào. Chất này ức chế enzyme phiên mã ngược của virus HIV-1 và ức chế enzyme polymerase của ADN virus viêm gan B, do tranh chấp với cơ chất tự nhiên là deoxyadenosine 5’-triphosphate và sau khi gắn vào ADN sẽ chấm dứt kéo dài thêm chuỗi ADN. Có thể có kháng chéo tenofovir với các thuốc ức chế enzyme phiên mã ngược khác.
- Đối với virus viêm gan B, hoạt tính kháng virus in vitro của tenofovir đã được đánh giá trong dòng tế bào HepG 222.15.
- Chưa ghi nhận virus viêm gan B đề kháng với thuốc tenofovir disoproxil fumarate.
Dược động học
Hấp thu
- Tenofovir disoproxil fumarate được hấp thu nhanh chóng và chuyển thành tenofovir. Nồng độ đỉnh của tenofovir trong huyết tương là 296 ± 90 ng/mL sau khi uống liều 300 mg được 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng ở người đói là khoảng 25%, nhưng tăng cao nếu uống tenofovir disoproxil fumarate cùng với bữa ăn nhiều mỡ.
Phân bố
- Tenofovir được phân bố ở khắp các mô, nhất là ở gan và thận. Tỷ lệ thuốc gắn với protein huyết tương dưới 1%.
Thải trừ
- Tenofovir được đào thải chủ yếu qua nước tiểu nhờ quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận. Thời gian bán thải của thuốc từ 12 – 18 giờ.
Phân loại hóa chất trị liệu giải phẫu (ATC)
J05AF07-Tenofovir disoproxil
- J05AF — Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleoside và nucleotide
- J05A — THUỐC KHÁNG VIRUS TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP
- J05 — THUỐC KHÁNG VIRUS HỆ THỐNG
- J — THUỐC CHỐNG NHIỄM TRÙNG HỆ THỐNG
Bảo quản
- Bảo quản ở 25°C


Add comment