Thuốc Dogmatil 50mg chứa Sulpiride là một chất đối kháng thụ thể dopamine D2 chọn lọc được chỉ định để điều trị tâm thần phân liệt mãn tính và cấp tính.
- Nhà sản xuất: Sanofi
- Tên thuốc gốc: Sulpiride
- Trình bày/Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 30 viên
- Số đăng ký: VN-17394-13
- Sản xuất tại: Pháp
Thành phần
Thông tin thành phầnViên nang
Thành phần/Hàm lượng
- Sulpiride: 50mg
Thành phần tá dược:
Lactose, Methyl cellulose, Talc, Magnesi stearat. Vỏ viên nang: gelatin, titanium dioxide (E171).
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Dogmatil 50mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu ở người lớn khi không đáp ứng với các điều trị chuẩn.
- Các rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể.
- Trạng thái thần kinh ức chế.
- Các rối loạn hành vi nặng: kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn, ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.
Cách dùng thuốc Dogmatil 50mg
- Dùng đường uống
Liều dùng thuốc Dogmatil 50mg
- Thuốc chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
- Liều lượng có thể thay đổi và điều chỉnh theo từng bệnh nhân.
- Trong mọi trường hợp, bạn phải tuân thủ tuyệt đối theo toa bác sĩ.
- Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều
- Nếu bạn dùng thuốc quá liều khuyên dùng, ngay lập tức thông báo cho bác sĩ hoặc khoa cấp cứu của bệnh viện vì có nguy cơ gây rối loạn tim nặng.
Quên liều
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Tăng cảm ứng với sulpirid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Các khối u phụ thuộc prolactin, như u tuyến yên, hoặc ung thư vú.
- U tủy thượng thận (một bệnh ở tuyến thượng thận gây tăng huyết áp nặng).
- Kết hợp với các thuốc đồng vận dopamine không dùng trong điều trị kháng Parkinson: cebergoline, quinagolide (xem Tương tác thuốc).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khi sử dụng thuốc Dogmatil 50mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn như:
- Mất kinh, vú to ở nam giới, tiết sữa đầu vú bất thường,
- Bất lực, lãnh cảm.
- Tăng cân.
- Ngủ gà.
- Run, cứng đờ và/hoặc các cử động bất thường ở mặt (và lưỡi).
- Cảm giác chóng mặt khi từ tư thế nằm hoặc ngồi chuyển sang tư thế đứng.
- Loạn nhịp tim, có thể dẫn đến tử vong.
- Động kinh.
- Nổi ban
- Tăng men gan
- Cục máu đông trong tinh mạch, đặc biệt là hai chân (triệu chứng bao gồm sưng phồng, đau và đỏ) có thể đi qua mạch máu đến phổi, gây đau ngực và khó thở, nếu bạn gặp các triệu chứng này hãy đến bác sĩ ngay.
- Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh có thể dẫn đến từ vong: sốt không rõ nguyên nhân, ra mồ hôi, tái nhợt, thay đổi huyết áp hoặc nhịp tim, thay đổi ý thức, co cứng cơ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Không được phối hợp thuốc này với cabergoline hoặc quinagolide (là các thuốc dùng cho rối loạn tiết sữa) (xem Chống chỉ định).
Tránh dùng thuốc này kết hợp với:
- Các thuốc dùng để điều trị bệnh Parkinson.
- Các thuốc gây xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng).
- Uống rượu hoặc các thuốc có chứa côn.
Phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng hoặc vừa mới dùng, kể cả các thuốc không cần kê đơn.
Chỉ số theo dõi
- Đường huyết
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Trong trường hợp có sốt không rõ nguyên nhân, tái nhợt, hoặc ra mồ hôi nhiều, bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc khoa cấp cứu của bệnh viện.
- Để phát hiện xem bạn có bị bệnh tim hay không, bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bạn làm điện tâm đồ, bởi vì thuốc này có thể gây rối loạn nhịp tim (xem Tác dụng không mong muốn).
- Phải thận trọng khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân có nguy cơ đột quy.
- Phải thân trọng khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân lớn tuổi mắc chứng sa sút trí tuệ.
- Phải thận trọng khi dùng thuốc này nếu bạn hoặc gia đình bạn có tiền sử bị cục máu đông vì dùng thuốc chống loạn thần có liên quan với sự hình thành cục máu đông.
- Đối với trẻ em, cần được theo dõi liên tục. Khuyên không dùng thuốc viên nang cho trẻ em dưới 6 tuổi vì có thể gây nghẹn hoặc hóc thuốc.
- Không nên dùng thuốc này chung với rượu hoặc các thuốc có chứa cồn, với levodopa, thuốc đồng vận dopamine kháng Parkinson, thuốc diệt ký sinh trùng có khả năng gây xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim trầm trọng), methadone, các thuốc an thần kinh, và các thuốc khác có khả năng gây xoắn đỉnh (xem Tương tác với các thuốc khác). Do thuốc có chứa lactose trong thành phần, không nên dùng thuốc này trong trường hợp không dung nạp galactose, thiếu lactase, chứng kém hấp thu glucose và galactose (bệnh chuyển hóa hiểm gặp). Nếu bạn không chắc chắn về điều gì, cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Để bác sĩ điều chỉnh liều và/hoặc theo dõi quá trình điều trị của bạn, cần phải thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn bị:
- Bệnh tim
- Parkinson
- Suy thận
- Tiền sử có các cơn co giật (trước đây hoặc trong thời gian gần đây), hoặc bị động kinh.
- Đái tháo đường hoặc có nguy cơ bệnh này
Rượu
Không an toàn
- Thuốc có thể gây buồn ngủ quá mức với rượu.
Thận
Hỏi ý kiến bác sĩ
- Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh thận. Có thể cần điều chỉnh liều của. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.
Gan
An toàn nếu được chỉ định
- An toàn để sử dụng cho những bệnh nhân bị bệnh gan. Dữ liệu hạn chế có sẵn cho thấy rằng có thể không cần điều chỉnh liều của thuốc ở những bệnh nhân này. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.
Lái xe và vận hành máy
Không an toàn
- Thuốc có thể làm giảm sự tỉnh táo, ảnh hưởng đến thị lực của bạn hoặc khiến bạn cảm thấy buồn ngủ và chóng mặt. Đừng lái xe nếu những triệu chứng này xảy ra.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
AU TGA pregnancy category (Phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai theo Úc)
- Không tìm thấy/Chưa có báo cáo.
US FDA pregnancy category (Phân loại thuốc cho phụ nữ mang thai theo Mỹ)
- Không tìm thấy/Chưa có báo cáo.
Phụ nữ mang thai
Hỏi ý kiến bác sĩ
- Thuốc Dogmatil 50mg có thể không an toàn khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Mặc dù có những nghiên cứu hạn chế ở người, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy những tác động có hại đối với thai nhi đang phát triển. Bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro tiềm ẩn trước khi kê đơn cho bạn. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn
Phụ nữ cho con bú
Không an toàn
- Sulpiride phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây ADR đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.
- Nên tránh dùng trong thời gian dài và ở phụ nữ có tiền sử trầm cảm nặng. Mệt mỏi, nhức đầu và phù chân cũng đã được báo cáo ở những bà mẹ dùng Sulpiride
Dược lực học/Cơ chế hoạt động
- Sulpiride là một dẫn xuất của benzamide. Nó là một chất đối kháng chọn lọc thụ thể dopamine D2 và D3, do nó có thể tương tác với gốc acid amin Asp-119 và Phe-417 của các thụ thể này.
- Sulpiride giống với các thuốc an thần kinh cổ điển về đặc tính đối kháng thụ thể dopamine ở não.Sự khác biệt cơ bản là thiếu tác dụng đối với Noradrenaline và Serotonin, hoạt tính kháng cholinesterase không đáng kể, không ảnh hưởng đến liên kết thụ thể muscarinic hoặc GABA.Sulpiride có cả đặc tính chống trầm cảm và an thần kinh. Vì thế, nó có hiệu quả với bệnh tâm thần phân liệt. Sự cải thiện tâm trạng được quan sát thấy sau một vài ngày điều trị, sau đó là sự biến mất của các triệu chứng tâm thần phân liệt.
Dược động học
Hấp thu
- Sulpiride có sinh khả dụng qua đường uống là 27 ± 9%.
- Nồng độ đỉnh sulpiride trong huyết thanh đạt được sau 3 – 6 giờ sau khi uống.
Phân bố
- Thể tích phân bố trung bình của sulpiride là 2,72 ± 0,66 L / kg.
- Khoảng 40% sulpiride liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
- 95% liều sulpiride không được chuyển hóa
Thải trừ
- Thời gian bán thải trong huyết tương ở người khoảng 8 giờ.Khoảng95% hợp chất được bài tiết qua nước tiểu và phân dưới dạng sulpiride không thay đổi.
Phân loại hóa chất trị liệu giải phẫu (ATC)
N05AL01-Sulpiride
- N05AL – Benzamides
- N05A – THUỐC CHỐNG LOẠN THẦN
- N05 – CHẤT KÍCH THÍCH THẦN KINH
- N – THẦN KINH
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 độ C, trong lọ nút kín tránh ánh sáng.


Add comment